Cài đặt Fedora Workstation

Giới thiệu

Theo wiki thì Fedora, trước đây gọi là Fedora Core, là một Bản phân phối Linux dựa trên RPM Package Manager, được phát triển dựa trên cộng đồng theo “Dự án Fedora (Fedora Project) và được bảo trợ bởi Red Hat.

Fedora hiện có hai phiên bản: Fedora Workstation dành cho máy tính cá nhân; Fedora Server dành cho các hệ thống máy chủ.

Dự án Fedora nhắm tới mục đích tạo ra một hệ điều hành mã nguồn mở hoàn chỉnh để sử dụng cho các mục đích tổng quát. Fedora được thiết kế để có thể dễ dàng cài đặt với chương trình cài đặt mang giao diện đồ họa.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu việc cài đặt phiên bản Fedora Workstation 31 dành cho các máy tính cá nhân.

Tiến hành cài đặt

Bước 1.

Chúng ta thực hiện download file cài đặt Fedora Workstation tại địa chỉ:

Here

Bước 2.

Chúng ta thực hiện ghi file iso ra đĩa DVD hoặc USB để tiến hành cài đặt.

Màn hình khởi động bằng đĩa DVD hoặc USB Fedora Workstation hiện ra.

Chúng ta lựa chọn Start Fedora-Workstation-Live 31 để vào màn hình chính của Fedora Workstation.

Bước 3.

Hệ thống thực hiện kiểm tra file iso trên đĩa DVD hoặc USB.

Bước 4.

Hệ thống bắt đầu khởi động các package và service.

Bước 5.

Màn hình giao diện chính của Fedora Workstation khi chạy trực tiếp trên đĩa DVD hoặc USB:

Chúng ta lựa chọn nút Install to Hard Drive để tiến hành cài đặt.

Bước 6.

Màn hình lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình cài đặt hiện ra.

Chúng ta có thể để mặc định là Tiếng Việt.

Chúng ta lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Bước 7.

Màn hình tổng hợp những chức năng cần cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục SYSTEM > Installation Destination để tiếp tục.

Bước 8.

Màn hình cấu hình ổ cứng và phân vùng cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục Storage Configuration > Automatic để mặc định cho hệ thống sẽ phân vùng tự động.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 9.

Quay trở lại màn hình tổng hợp những chức năng cần cài đặt.

Chúng ta lựa chọn mục LOCALIZATION > Time & Date để điều chỉnh vùng thời gian.

Bước 10.

Màn hình lựa chọn vùng thời gian hiện ra.

Chúng ta lựa chọn khu vực Châu Á > Tp Hồ Chí Minh.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 11.

Quay trở lại màn hình tổng hợp những chức năng cần cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Begin Installation để bắt đầu cài đặt.

Bước 12.

Hệ thống bắt đầu được cài đặt lên ổ cứng.

Bước 13.

Hệ thống thực hiện tự cấu hình trong quá trình cài đặt.

Bước 14.

Hệ thống hoàn tất cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Finish Installation để hoàn tất.

Bước 15.

Chúng ta khởi động lại và lựa chọn khởi động từ ổ cứng đã được cài đặt Fedora Workstation.

Màn hình chào mừng lần đầu tiên sử dụng hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Tiếp để tiếp tục.

Bước 16.

Màn hình cấu hình sự riêng tư hiện ra.

Chúng ta lựa chọn bật những chức năng riêng tư.

Chúng ta lựa chọn nút Tiếp để tiếp tục.

Bước 17.

Màn hình lựa chọn đăng nhập tài khoản trực tuyến hiện ra.

Chúng ta có thể lựa chọn nút Bỏ qua để tiếp tục.

Bước 18.

Màn hình nhập thông tin tài khoản sử dụng thông thường hiện ra.

Chúng ta nhập Họ tênTài khoản mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Tiếp để tiếp tục.

Bước 19.

Màn hình nhập mật khẩu của tài khoản vừa được tạo ra.

Chúng ta nhập mật khẩu như mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Tiếp để tiếp tục.

Bước 20.

Màn hình sẵn sàng khởi động hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Bắt đầu sử dụng Fedora để vào màn hình chính.

Bước 21.

Màn hình chính của Fedora Workstation hiện ra.

Chúng ta có thể tắt cửa sổ Getting Started để bắt đầu sử dụng.

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu việc cài đặt Fedora Workstation 31.

Nhìn chung, chúng ta có thể lựa chọn sử dụng thoải mái giữa Ubuntu và Fedora Workstation mà không cần mất nhiều thời gian tìm hiểu mới.

Thiết lập Anaconda cho Python 3.7 trên CentOS 7

Giới thiệu

Anaconda Distribution là trình quản lý gói, quản lý môi trường và phân phối Python miễn phí, dễ cài đặt với bộ sưu tập hơn 1000 gói nguồn mở với sự hỗ trợ cộng đồng miễn phí.

Anaconda là độc lập nền tảng, vì vậy chúng ta có thể sử dụng trên Windows, macOS hay Linux.

Trong bài này chúng ta thực hiện nội dung thứ hai là cài đặt Anaconda cho Python 3.7 trên CentOS 7.

Các bước cài đặt Anaconda cho Python 3.7

Bước 1.

Chúng ta thực hiện download Anaconda cho Python 3.7 trên Linux tại website:

Here

Chúng ta chú ý lựa chọn phiên bản dành cho Python 3.7.

Bước 2.

Chúng ta mở chương trình Terminal.

Chúng ta thực hiện kiểm tra mã hóa với chuỗi lệnh:

sha256sum /Documents/Software/Anaconda3-2019.10-Linux-x86_64.sh

Bước 3.

Chúng ta thực hiện cài đặt Anaconda với chuỗi lệnh:

bash ~/Documents/Software/Anaconda3-2019.10-Linux-x86_64.sh

Bước 4.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống yêu cầu lựa chọn phím Enter để xem bản quyền.

Bước 5.

Chúng ta liên tục lựa chọn phím Enter để xem bản quyền.

Bước 6.

Sau khi xem hết bản quyền, hệ thống yêu cầu nhập yes để chấp nhận.

Bước 7.

Hệ thống tiếp tục thông báo về thư mục mặc định để cài đặt Anaconda.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để chấp nhận thư mục mặc định.

Bước 8.

Hệ thống thực hiện cài đặt Anaconda.

Bước 9.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống hỏi có khởi tạo chức năng conda không.

Chúng ta nhập yes để chấp nhận thực hiện.

Bước 10.

Hệ thống hoàn thành cài đặt Anaconda.

Chúng ta nhập chuỗi sau để việc cài đặt có hiệu lực ngay:

source ~/.bashrc

Bước 11.

Chúng ta thực thi chương trình Anaconda Navigator, là giao diện đồ họa điều khiển, với chuỗi lệnh:

anaconda-navigator

Bước 12.

Màn hình giao diện chính của Anaconda Navigator.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt Anaconda cho Python 3.7 trên CentOS 7.

Thiết lập Mono Develop để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ C# trên CentOS 7

Giới thiệu

MonoDevelop (https://www.monodevelop.com/) là một open-source GNOME IDE (intergrated development environment) hỗ trợ lập trình đa ngôn ngữ (với mục tiêu ban đầu là .Net) trên các hệ điều hành Linux, Mac OS X và Windows.

Phiên bản hiện tại 7.6 (7.6.9.22) ra mắt vào đầu 2019.

Với giao diện tương tự Visual Studio, chúng ta có thể nhanh chóng làm quen và phát triển các dự án .Net trên những platform khác nhau.

Những chức năng chính

  • Multi-platform: Supports Linux, Windows and macOS.
  • Advanced Text Editing: Code completion support for C#, code templates, code folding.
  • Configurable workbench: Fully customizable window layouts, user defined key bindings, external tools.
  • Multiple language support: C#, F#, Visual Basic .NET, Vala.
  • Integrated Debugger: For debugging Mono and native applications.
  • GTK# Visual Designer: Easily build GTK# applications.
  • ASP.NET: Create web projects with full code completion support and test on XSP, the Mono web server.
  • Other tools: Source control, makefile integration, unit testing, packaging and deployment, localization.

Cài đặt MonoDevelop trên CentOS 7

Bước 1.

Chúng ta khởi động chương trình Terminal.

Chúng ta nhập chuỗi sau để cập nhật KEY vào CentOS 7:

sudo rpm --import "http://keyserver.ubuntu.com/pks/lookup? op=get&search=0x3FA7E0328081BFF6A14DA29AA6A19B38D3D831EF"

Bước 2.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản hiện tại:

Bước 3.

Chúng ta thực hiện cài đặt repository tương ứng bằng chuỗi lệnh:

su -c 'curl https://download.mono-project.com/repo/centos7-vs.repo | tee /etc/yum.repos.d/mono-centos7-vs.repo'

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Bước 4.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản root.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Bước 5.

Chúng ta thực hiện cài đặt MonoDevelop với chuỗi lệnh:

sudo yum install monodevelop

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Bước 6.

Hệ thống thực hiện lựa chọn gói sẽ download.

Bước 7.

Hệ thống yêu cầu chúng ta lựa chọn phím chứa ký tự y để đồng ý download những gói cài đặt.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Bước 8.

Hệ thống tiến hành download MonoDevelop.

Bước 9.

Hệ thống tiến hành cài đặt MonoDevelop.

Bước 10.

Hệ thống hoàn thành tiến trình cài đặt MonoDevelop.

Bước 11.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi mono để lựa chọn ứng dụng MonoDevelop.

Bước 12.

Màn hình giao diện chính của MonoDevelop hiện ra:

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt MonoDevelop để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ C# trên CentOS 7.

Thiết lập môi trường lập trình C# – Cài đặt dotNet Core trên CentOS 7

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt dotNet Core 3.1 trên Hệ điều hành CentOS 7.

dotNet là gì

.NET là một nền tảng phát triển mã nguồn mở, đa nền tảng, miễn phí để xây dựng nhiều loại ứng dụng khác nhau.

Với .NET, chúng ta có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ, trình soạn thảo và thư viện để xây dựng cho web, thiết bị di động, máy tính để bàn, chơi game và IoT.

Cho dù chúng ta đang làm việc với ngôn ngữ C#, F# hoặc Visual Basic, mã nguồn sẽ chạy tự nhiên trên mọi hệ điều hành tương thích. Những triển khai .NET khác nhau xử lý các tác vụ nặng cho chúng ta:

  • .NET Core là một triển khai .NET đa nền tảng cho các trang web, máy chủ và ứng dụng bảng điều khiển trên Linux, Windows và macOS.
  • .NET Framework hỗ trợ các trang web, dịch vụ, ứng dụng máy tính để bàn và nhiều hơn nữa trên Windows.
  • Xamarin / Mono là một triển khai .NET để chạy các ứng dụng trên tất cả các hệ điều hành di động chính.

dotNet Core

.NET Core có các đặc điểm sau:

  • Đa nền tảng: Chạy trên các hệ điều hành Windows, macOS và Linux.
  • Nhất quán trên các kiến trúc: Chạy mã nguồn với cùng một hành vi trên nhiều kiến trúc, bao gồm x64, x86 và ARM.
  • Các công cụ dòng lệnh: Bao gồm các công cụ dòng lệnh dễ sử dụng có thể được sử dụng để phát triển cục bộ và trong các tình huống tích hợp liên tục.
  • Triển khai linh hoạt: Có thể được bao gồm trong ứng dụng riêng hoặc được cài đặt song song (cài đặt toàn người dùng hoặc toàn hệ thống).
  • Tương thích: .NET Core tương thích với .NET Framework, Xamarin và Mono, thông qua .NET Standard.
  • Nguồn mở: Nền tảng .NET Core là nguồn mở, sử dụng giấy phép MIT và Apache 2. .NET Core là một dự án .NET Foundation.
  • Được hỗ trợ bởi Microsoft: .NET Core được Microsoft hỗ trợ, theo Hỗ trợ .NET Core.

Các bước cài đặt dotNet Core 3.1 trên CentOS 7

Bước 1.

Chúng ta mở ứng dụng Terminal.

Trước khi cài đặt .NET, chúng ta sẽ cần phải đăng ký khóa Microsoft, đăng ký kho sản phẩm và cài đặt các phụ thuộc cần thiết.

Điều này chỉ cần được thực hiện một lần trên mỗi máy.

Chúng ta thực hiện công việc trên với chuỗi lệnh:

sudo rpm -Uvh https://packages.microsoft.com/config/centos/7/packages-microsoft-prod.rpm

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Bước 2.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản hiện tại để thực hiện.

Bước 3.

Chúng ta chuỗi lệnh để thực hiện download và cài đặt .NET Core 3.1:

sudo yum install dotnet-sdk-3.1

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Bước 4.

Hệ thống tiến hành xác định các gói sẽ cài đặt.

Bước 5.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập ký tự y để đồng ý download các gói cài đặt .NET Core 3.1:

Bước 6.

Hệ thống tiến hành download các gói cài đặt.

Bước 7.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập ký tự y để đồng ý tích hợp Microsoft KEY.

Bước 8.

Hệ thống tiến hành cài đặt các gói đã được download.

Bước 9.

Hệ thống đã cài đặt xong các gói cần thiết.

Chúng ta kiểm tra tiếp theo bằng việc thử cài đặt ASP.NET Core runtime:

sudo yum install aspnetcore-runtime-3.1

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Bước 10.

Hệ thống nhận thấy chúng ta đã cài đặt đầy đủ ASP.NET Core runtime.

Chúng ta tiếp tục kiểm tra bằng cách cài đặt .NET Core runtime:

sudo yum install dotnet-runtime-3.1

Bước 11.

Hệ thống nhận thấy chúng ta đã cài đặt đầy đủ .NET Core runtime.

Hệ thống cài đặt xong toàn bộ các gói:

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt dotNet Core SDK 3.1 trên Hệ điều hành CentOS 7.

Hi vọng rằng chúng ta có thể phát triển tốt Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ lập trình C# với nền tảng này.

Mọi tác vụ đều được thực hiện tương tự như trên Windows.

Cài đặt LAMP Stack trên CentOS 7

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt LAMP Stack cho PHP 7 trên Hệ điều hành CentOS 7.

LAMP Stack là một bộ phần mềm sửa dụng trên Linux (L) bao gồm Apache (A), Mysql (M) và PHP (P) được tích hợp để xây dựng Web Applications bằng PHP trên Linux.

Nếu so với XAMPP thì bộ LAMP Stack có một số điểm giúp việc cấu hình và xây dựng Web Applications dễ dàng hơn.

Các bước cài đặt LAMP Stack

Bước 1.

Chúng ta download LAMP 7.3.14 tại địa chỉ:

Here

Đây là phiên bản dành cho x64. Rất phù hợp để cài đặt trên CentOS 7.

Bước 2.

Chúng ta chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Bước 3.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta chuyển đến thư mục chứa tập tin cài đặt vừa được download ở Bước 1.

Giả sử rằng chúng ta để tập tin cài đặt trong thư mục Downloads/Software.

Chuỗi lệnh để thực hiện chuyển đến thư mục Downloads:

cd Downloads/Software

Bước 4.

Tiếp theo, chúng ta xác lập quyền thực thi cho tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

chmod +x bitnami-lampstack-7.3.14-0-linux-x64-installer.run

Tiếp theo, chúng ta thực thi tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

./bitnami-lampstack-7.3.14-0-linux-x64-installer .run

Bước 5.

Màn hình thông báo về việc có thể thiếu module Perl hiện ra.

Chúng ta có thể bỏ qua và tiến hành cài đặt sau đó.

Bước 6.

Màn hình bắt đầu thực hiện cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 7.

Màn hình lựa chọn các thành phần để cài đặt hiện ra.

Chúng ta nhận thấy có nhiều framework được tích hợp sẵn.

Chúng ta lựa chọn framework nào phù hợp để thực hiện cài đặt.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 8.

Màn hình lựa chọn thư mục mặc định để cài đặt.

Chúng ta có thể để nguyên thư mục mặc định.

Một số điểm chú ý ở đây:

  • So với XAMPP khi cài sẽ lựa chọn mặc định là /opt/lampp mà chúng ta không thể thay đổi được.
  • Đối với XAMPP, nếu chúng ta muốn tự do hơn trong việc phát triển phần mềm thì cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.
  • Ngược lại, đối với LAMP Stack, cho phép chúng ta lựa chọn thư mục mặc định và nằm trong thư mục của tài khoản chính.
  • Như vậy chúng ta không cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 9.

Màn hình yêu cầu nhập mật khẩu cho tài khoản root của cơ sở dữ liệu MySQL / MariaDB.

Chúng ta nhập mật khẩu vào cả hai ô.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 10.

Màn hình đề nghị tạo tài khoản trên hệ thống đám mây của Bitnami.

Chúng ta có thể lựa chọn tạo hoặc không.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 11.

Màn hình thông báo sẵn sàng cài đặt hiện ta.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Bước 12.

Hệ thống thực hiện cài đặt LAMP Stack.

Bước 13.

Sau khi cài đặt hoàn tất, màn hình thông báo khởi động Control Panel để quản trị hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Finish để tiếp tục.

Bước 14.

Màn hình chính của Control Panel hiện ra.

Bước 15.

Để hiển thị giao diện chính của LAMP Stack trên trình duyệt, chúng ta lựa chọn nút Go to Application trên Control Panel.

Bước 16.

Để hiển thị giao diện chính của phpMyAdmin quản trị MySQL / MariaDB, chúng ta lựa chọn nút Open phpMyAdmin trên Control Panel.

Bước 17.

Màn hình quản trị chính của Control Panel.

Chúng ta có thể lựa chọn các chức năng Start / Stop / Restart các máy chủ.

Cài đặt bổ sung Module Perl

Bước 1.

Chúng ta nhập chuỗi lệnh để cài đặt module Perl còn thiếu:

sudo yum install perl perl-Data-Dumper

Bước 2.

Chúng ta thực hiện nhập mật khẩu của tài khoản hiện tại.

Bước 3.

Hệ thống yêu cầu nhập ký tự y để đồng ý thực hiện download module perl.

Bước 4.

Hệ thống tiếp tục yêu cầu nhập ký tự y để đồng ý nhập chuỗi khóa cho CentOS 7.

Bước 5.

Hệ thống hoàn tất việc cài đặt module Perl bổ sung.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt LAMP Stack 7.3.6 trên Hệ điều hành CentOS 7.

Cài đặt Hệ điều hành máy chủ CentOS 7 trên phần mềm tạo máy ảo Oracle VirtualBox

Giới thiệu

Trong nội dung bài này, chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt Hệ điều hành máy chủ CentOS 7. Chúng ta có thể cài đặt trên một máy chủ vật lý thực sự hoặc một máy chủ ảo.

Những nội dung chính được trình bày trong bài này:

  • Sử dụng phần mềm Oracle VirtualBox để tạo một máy chủ ảo.
  • Thực hiện download chương trình cài đặt CentOS 7. Phiên bản hiện tại là 8.x. Tuy nhiên vẫn còn nhiều phần mềm ứng dụng hiện đang chỉ chạy trên nền tảng CentOS 7.
  • Tiến hành cài đặt CentOS 7 trên máy ảo. Các bước thực hiện hoàn toàn tương tự như cài đặt trên máy chủ thật.

Tạo máy ảo để cài đặt CentOS trên Oracle VirtualBox

Bước 1.

Chúng ta khởi động chương trình Oracle VirtualBox.

Chúng ta lựa chọn nút New để thực hiện tạo một máy ảo mới.

Bước 2.

Màn hình tạo máy ảo mới hiện ta.

Chúng ta thực hiện lựa chọn như trong hình:

Chúng ta lựa chọn nút Create để thực hiện.

Bước 3.

Màn hình thiết lập dung lượng ổ cứng cho máy ảo hiện ra.

Chúng ta lựa chọn đường dẫn đến thư mục lưu trữ tập tin chứa máy ảo và thiết lập dung lượng ổ cứng theo mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Create để thực hiện.

Bước 4.

Chúng ta nhận thấy máy ảo CentOS đã được tạo ra.

Chúng ta lựa chọn nút Settings để thực hiện điều chỉnh thông tin phần cứng.

Bước 5.

Màn hình Settings hiện ra.

Bước 6.

Chúng ta lựa chọn tab Processor trong mục System.

Chúng ta thiết lập 02 CPU cho máy ảo trong mục này.

Bước 7.

Chúng ta lựa chọn mục Storage.

Chúng ta chỉ đường dẫn đến tập tin cài đặt CentOS 7 (xem chương tiếp theo để thực hiện download) trong Storage Tree > Controller: IDE.

Bước 8.

Chúng ta chọn tab Adapter 1 trong mục Network.

Chúng ta thực hiện lựa chọn như trong hình để kết nối Internet cho máy ảo:

Bước 9.

Màn hình chính với những thông tin về phần cứng đã được điều chỉnh:

Download CentOS 7

Bước 1.

Chúng ta vào trang chủ của CentOS tại địa chỉ:

Here

Chúng ta lựa chọn nút Get CentOS Now để chuyển sang trang chứa tập tin download.

Bước 2.

Chúng ta lựa chọn link trong mục Older Versions tại địa chỉ:

Here

Bước 3.

Chúng ta lựa chọn link mirrors trong bảng chỉ đến CentOS 7.

Bước 4.

Chúng ta lựa chọn link phù hợp trong trang trình bày những link download CentOS 7.

Ví dụ ở đây có thể chọn link viethosting.com:

Bước 5.

Chúng ta lựa chọn link download file iso của DVD CentOS chừng 4.3 GB để download.

Thực hiện cài đặt CentOS 7

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn nút Start để khởi động máy ảo CentOS 7.

Bước 2.

Màn hình khởi động máy ảo CentOS 7 từ đĩa DVD hiện ra.

Chúng ta sử dụng phím mũi tên lên xuống để lựa chọn mục Install CentOS 7.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Bước 3.

Màn hình thực hiện chuẩn bị cài đặt hiện ra.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn ngôn ngữ English (United States).

Bước 5.

Màn hình thiết lập các thông tin cơ bản của hệ thống hiện ra.

Đầu tiên chúng ta lựa chọn mục SYSTEM > INSTALLATION DESTINATION để phân vùng ổ cứng.

Bước 6.

Màn hình chính để thiết lập phân vùng ổ cứng hiện ra.

Chúng ta lựa chọn I will configure partitioning trong mục Other Storage Options.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 7.

Màn hình thực hiện phân vùng thủ công hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút có dấu + để tạo phân vùng mới.

Đầu tiên chúng ta tạo phân vùng /boot để lưu trữ thông tin khởi động.

Phân vùng này chỉ cần dung lượng khoảng 500 MB là đủ.

Bước 8.

Chúng ta tiếp tục tạo phân vùng / chứa toàn bộ hệ thống.

Phân vùng này có thể cần dung lượng chiếm gần hết dung lượng ổ cứng hiện có.

Chúng ta thiết lập định dạng file cho phân vùng này là ext4 trong mục File System.

Bước 9.

Chúng ta tiếp tục tạo phân vùng hoán chuyển swap.

Thông thường phân vùng này cần dung lượng khoảng xấp xỉ dung lượng RAM hiện có trở lên.

Bước 10.

Màn hình tổng hợp các phân vùng được tạo ra.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 11.

Màn hình tổng hợp tất cả các thông tin được thiết lập.

Chúng ta lựa chọn nút Accept Changes để thực hiện.

Bước 12.

Trở lại với màn hình chính ở Bước 5.

Chúng ta lựa chọn mục LOCALIZATION > DATE & TIME để thiết lập timezone hiện tại.

Chúng ta lựa chọn vùng Asia > Ho Chi Minh City.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 13.

Trở lại với màn hình chính ở Bước 5.

Chúng ta lựa chọn mục SOFTWARE > INSTALLATION SOURCE để lựa chọn những gói phần mềm cài đặt.

Chúng ta cũng có thể lựa chọn sau khi cài đặt xong nếu để mặc định.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn một số gói phần mềm cho giao diện GNOME.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 14.

Trở lại với màn hình chính ở Bước 5.

Chúng ta lựa chọn mục SYSTEM > NETWORK & HOSTNAME để thiết lập mạng.

Chúng ta bật cấu hình kết nối Ethernet.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 15.

Trở lại với màn hình chính ở Bước 5.

Chúng ta lựa chọn nút Begin Instasllation để thực hiện.

Bước 16.

Màn hình bắt đầu cài đặt hiện ra.

Bước 17.

Hệ thống bắt đầu được cài đặt.

Bước 18.

Hệ thống được cài đặt xong.

Bước 19.

Từ màn hình ở Bước 18.

Chúng ta lựa chọn mục USER SETTINGS > ROOT PASSWORD để thiết lập mật khẩu cho tài khoản root cao nhất.

Màn hình thiết lập mật khẩu cho tài khoản root hiện ra.

Chúng ta nhập mật khẩu theo mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 20.

Từ màn hình ở Bước 18.

Chúng ta lựa chọn nút Finish configuration để thực hiện hoàn tất cài đặt.

Chú ý rằng chúng ta cũng có thể tạo tài khoản user ở thời điểm hiện tại hoặc khi khởi động lần đầu tiên thì CentOS cũng yêu cầu việc này.

Bước 21.

Hệ thống thực hiện thiết lập tiếp theo.

Bước 22.

Hệ thống hoàn tất việc cài đặt và thiết lập.

Chúng ta lựa chọn nút Reboot để khởi động lại lần đầu tiên đối với CentOS.

Bước 23.

Màn hình khởi động hệ thống CentOS 7.

Chúng ta sử dụng phím mũi tên để lựa chọn mục bên trên.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Bước 24.

Màn hình khởi động CentOS 7 lần đầu tiên hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục LICENSING > LICENSE INFORMATION để thực hiện thiết lập đồng ý với những điều khoản về bản quyền.

Bước 25.

Màn hình thiết lập về điều khoản bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục I accept the license agreement.

Chúng ta lựa chọn nút Done để thực hiện.

Bước 26.

Từ màn hình ở Bước 24.

Chúng ta lựa chọn nút FINISH CONFIGURATION để thực hiện.

Bước 27.

Màn hình lựa chọn ngôn ngữ để hiển thị trong hệ thống hiện ra.

Chúng ta lựa chọn English > United States.

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 28.

Màn hình lựa chọn dạng bàn phím nhập liệu hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục English (US).

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 29.

Màn hình thiết lập cho phép các chương trình truy cập thông tin vị trí hiện ra.

Chúng ta có thể lựa chọn việc cho phép hoặc không.

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 30.

Màn hình thiết lập timezone hiện ra.

Chúng ta đã thiết lập trước đó rồi nên ở đây không cần điều chỉnh gì thêm.

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 31.

Màn hình thiết lập những tài khoản online hiện ra.

Chúng ta có thể bỏ qua hoặc lựa chọn những tài khoản mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Skip để bỏ qua.

Bước 32.

Màn hình thiết lập tài khoản sử dụng thông thường hiện ra.

Chúng ta nhập những thông tin cần thiết.

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 33.

Màn hình thiết lập mật khẩu cho tài khoản sử dụng vừa được tạo ra.

Chúng ta nhập mật khẩu theo mong muốn.

Chúng ta lựa chọn nút Next để thực hiện tiếp.

Bước 34.

Hệ thống đã được thiết lập xong.

Màn hình thông báo hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Start Using CentOS Linux để thực hiện tiếp.

Bước 35.

Giao diện chính của CentOS 7.

Tổng kết

Trong nội dung bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu việc cài đặt Hệ điều hành CentOS 7 trên máy ảo được tạo bởi Oracle VirtualBox.

Chúng ta cũng có thể cài đặt CentOS 7 trên máy chủ thực với những bước tương tự.

Chú ý rằng có rất nhiều gói phần mềm khác nhau phục vụ những nhu cầu sử dụng khác nhau. Chúng ta có thể lựa chọn trong quá trình cài đặt hoặc trong quá trình sử dụng.

Cài đặt Font hệ Microsoft và Bộ gõ tiếng Việt trong Ubuntu 18.04 x64 LTS

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft cũng như thiết lập Bộ gõ tiếng Việt ibus-unikey trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Trước tiên, chúng ta có thể tìm hiểu việc cài đặt Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS tại đây.

Cài đặt Font hệ Microsoft

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống với chuỗi lệnh:

sudo apt update

Chuỗi lệnh trên được thực hiện với quyền cao nhất là root.

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Hình 2. Cập nhật hệ thống.

Bước 3.

Sau khi hệ thống thực hiện cập nhật.

Chúng ta thực hiện cài đặt font thuộc hệ Microsoft với chuỗi lệnh:

sudo apt-get install ttf-mscorefonts-installer

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Thực hiện chuỗi lệnh cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 4.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download font về để cài đặt hay không.

Chúng ta nhấn phím chứa ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 4. Đồng ý để hệ thống download fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 5.

Sau khi download font về, màn hình thông báo quá trình cài đặt hiện ra.

Chúng ta nhấn phím Tab để chuyển đến nút <OK>.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình thông báo quá trình cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền EULA hiện ra.

Chúng ta nhấn phím Tab để chuyển đến nút <Yes>.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 6. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền EULA.

Bước 7.

Hệ thống tiến hành cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Hình 7. Hệ thống thực hiện cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 8.

Hệ thống hoàn thành việc cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft.

Hình 8. Hệ thống hoàn thành việc cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Thiết lập Bộ gõ tiếng Việt Unikey

Bước 1.

Sau khi cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Chúng ta tiến hành cài đặt ứng dụng ibus-unikey với chuỗi lệnh sau:

sudo apt-get install ibus-unikey

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 9. Thực hiện chuỗi lệnh cài đặt ibus-unikey.

Bước 2.

Hệ thống tiến hành download và cài đặt ứng dụng ibus-unikey.

Hình 10. Hệ thống thực hiện cài đặt ibus-unikey.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện khởi động lại ibus-unikey với chuỗi lệnh:

ibus restart

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 11. Khởi động lại ibus-unikey.

Bước 4.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi settings để lựa chọn ứng dụng quản lý chung hệ thống Settings.

Hình 12. Lựa chọn chức năng Settings.

Bước 5.

Màn hình ứng dụng Settings hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chức năng Region & Language để thiết lập bộ gõ tiếng Việt.

Trong phần Input Sources bên phải, chúng ta nhấn nút + để thêm bộ gõ tiếng Việt.

Hình 13. Lựa chọn chức năng Region & Language.

Bước 6.

Cửa sổ Add an Input Source hiện ra.

Chúng ta lựa chọn Vietnamese (Unikey).

Chúng ta nhấn nút Add để thêm bộ gõ vào.

Hình 14. Lựa chọn Vietnamese (Unikey).

Bước 7.

Quay trở lại màn hình Region & Language.

Chúng ta thấy rằng bộ gõ Vietnamese (Unikey) đã hiện ra.

Chúng ta lựa chọn bộ gõ này.

Hình 15. Lựa chọn bộ gõ Vietnamese (Unikey).

Bước 8.

Chúng ta kiểm tra bên góc phải của thanh Toolbars trên đầu màn hình.

Chức năng ibus-unikey đã hiện ra.

Chúng ta có thể lựa chọn ngôn ngữ và bộ gõ để thực hiện các tác vụ nhập văn bản.

Hình 16. Chức năng ibus-unikey đã hiện ra trên thanh Toolbar.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft cũng như thiết lập Bộ gõ tiếng Việt ibus-unikey trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hi vọng rằng chúng ta có thể dần cảm thấy thoải mái với việc sử dụng Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS như trên Windows.

Chúng ta có thể cùng trao đổi về nội dung của bài viết qua địa chỉ email:

goc.hoc.tap@outlook.com

Cài đặt Ubuntu 18.04 x64 Long Term Support

Giới thiệu

Ubuntu là một hệ điều hành, tương tự như Windows, và là một bản phân phối Linux. Đây là một trong những bản phân phối phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt là dành cho máy tính để bàn.

Chúng ta có thể thực hiện hầu hết mọi công việc trên Ubuntu tương tự như trên Windows. Nhìn chung thì Ubuntu trông khá quen thuộc và rất dễ sử dụng đối với tất cả mọi người.

Trong bài này chúng ta cùng thực hiện cài đặt phiên bản Ubuntu 18.04 x64 Long Term Support (LTS). Đây là phiên bản được hỗ trợ dài mới nhất. Có thể cài đặt bằng đĩa quang DVD hoặc USB đều được. Giả sử rằng chúng ta chỉ cài đặt Ubuntu làm hệ điều hành chính duy nhất cho máy tính.

Yêu cầu cấu hình tối thiểu:

  • Vi xử lý CPU: Duo Core 1.8 GHz trở lên.
  • Ổ cứng: 20GB trở lên.
  • Bộ nhớ RAM: 4GB trở lên.

Bắt đầu thôi.

Thực hiện cài đặt

Bước 1.

Khởi động bằng đĩa quang DVD hoặc USB có chứa Ubuntu 18.04 x64 LTS. Màn hình khởi động hiện ra như sau:

Hình 1. Màn hình khởi động Ubuntu bằng DVD / USB.

Bước 2.

Sau khi khởi động xong, màn hình chào mừng sẽ hiện ra.

Trong màn hình này chúng ta có 02 lựa chọn:

  • Nút Try Ubuntu để chạy trực tiếp Ubuntu trên RAM. Chúng ta sử dụng chức năng này nếu chỉ muốn thử xem Ubuntu như thế nào chứ không định cài đặt làm hệ điều hành chính cho máy tính.
  • Nút Install Ubuntu để thực hiện tiến trình cài đặt làm hệ điều hành chính cho máy tính.

Chúng ta lựa chọn nút Install Ubuntu.

Hình 2. Màn hình chào mừng khởi động với Ubuntu.

Bước 3.

Màn hình lựa chọn loại bàn phím hiện ra. Chúng ta lựa chọn loại bàn phím quen thuộc theo kiểu Mỹ.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 3. Lựa chọn loại bàn phím kiểu Mỹ.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn chức năng cập nhật và cài đặt các phần mềm cần thiết.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Normal installation. Tiến trình sẽ cài đặt sẵn các phần mềm thông dụng như trong Windows.
  • Lựa chọn Download updates while installing Ubuntu. Chúng ta nên kết nối mạng Internet để được cập nhật phiên bản mới nhất của các phần mềm được cài đặt kèm theo.
  • Lựa chọn Install third-party software for graphics and Wi-fi hardware and additional media formats. Tiến trình sẽ cài đặt một số phần mềm bổ sung về chỉnh sửa ảnh, các định dạng âm thanh và video.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 4. Lựa chọn chức năng cập nhật và phần mềm trong quá trình cài đặt.

Bước 5.

Màn hình lựa chọn loại hình cài đặt Ubuntu cho máy tính.

Chúng ta lựa chọn Something else. Lựa chọn này cho phép chúng ta thực hiện thủ công một số tác vụ quan trọng đối với ổ cứng và các phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 5. Lựa chọn loại hình cài đặt.

Bước 6.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Ở đây chúng ta có thể nhận thấy các thông tin:

  • Chỉ có một ổ cứng vật lý. Ổ cứng này chưa được định dạng và phân vùng.
  • Dung lượng tổng cộng là 107.4 GB.

Sau đó lựa chọn nút New Partition Table… để tiếp tục.

Hình 6. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 7.

Một thông báo nhỏ hiện ra với nội dung chính: cảnh báo chúng ta đã lựa chọn toàn bổ ổ cứng để thực hiện định dạng và phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 7. Thông báo về việc tạo phân vùng mới.

Bước 8.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy toàn bộ dung lượng còn trống của ổ cứng vật lý.

Sau đó lựa chọn nút + để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 9.

Màn hình tạo phân vùng mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Size: 100000MB tương đương với 100GB. Chúng ta chừa lại khoảng 7GB để làm phân vùng hoán chuyển. Thông thường thì phân vùng hoán chuyển nên có dung lượng khoảng gấp đôi dung lượng RAM của máy. Đối với hệ điều hành Linux thì việc sử dụng một phân vùng hoán chuyển giúp hệ thống chạy mượt mà hơn.
  • Lựa chọn Primary. Đây là dạng phân vùng chính để cài đặt hệ điều hành.
  • Lựa chọn Begining of this space. Chúng ta tạo phân vùng cài đặt Ubuntu trên toàn bộ 100GB đầu tiên của ổ cứng vật lý.
  • Lựa chọn định dạng phân vùng Ext4 journaling file system. Đây là định dạng tập tin phổ biến trong Linux, tương tự như NTFS / FAT32 trong Windows.
  • Lựa chọn nút gốc của cây là / trong Mount point. Về cơ bản thì kiến trúc của Linux không có các ổ cứng như trong Windows mà đều là các thư mục. Chúng ta phải ánh xạ một phân vùng với một thư mục nào đó trong Linux. Ở đây chúng ta thực hiện cài đặt toàn bộ Ubuntu lên phân vùng chính 100GB nên sẽ ánh xạ thư mục gốc, được biểu diễn bởi /.

Sau đó lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hình 9. Tạo phân vùng chính để cài đặt Ubuntu.

Bước 10.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy các phân vùng:

  • Phân vùng chính vừa được tạo ra. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda1.
  • Một dung lượng vật lý 7GB còn chưa được định dạng và phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút + để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 11.

Màn hình tạo phân vùng mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Size: 7375MB tương đương với 7GB. Như đã trình bày ở trên, chúng ta lựa chọn toàn bộ 7GB để làm phân vùng hoán chuyển.
  • Lựa chọn Primary. Đây là dạng phân vùng hoán chuyển chính.
  • Lựa chọn Begining of this space. Chúng ta lựa chọn toàn bộ 7GB để làm phân vùng hoán chuyển.
  • Lựa chọn định dạng phân vùng swap area.

Sau đó lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hình 11. Tạo phân vùng swap area.

Bước 12.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy các phân vùng:

  • Phân vùng chính để cài đặt Ubuntu. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda1.
  • Phân vùng hoán chuyển. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda2.

Sau đó lựa chọn nút Install Now để tiếp tục.

Hình 12. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 13.

Một thông báo nhỏ hiện ra với nội dung chính: cho biết chúng ta vừa tạo phân vùng mới với những định dạng tương ứng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 13. Thông báo thiết lập phân vùng mới.

Bước 14.

Màn hình lựa chọn vùng kinh độ, hay vùng địa lý với khoảng thời gian tương ứng, hiện ra.

Chúng ta lựa chọn vùng kinh độ Ho Chi Minh. Vùng này có khoảng thời gian tương ứng là (GMT + 7) có nghĩa rằng chúng ta đang đi trước kinh độ gốc ở bên Anh Quốc là 7 giờ.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 14. Màn hình lựa chọn vùng kinh độ.

Bước 15.

Màn hình yêu cầu nhập các thông tin về bí danh và mật khẩu hiện ra.

Chúng ta thực hiện nhập theo yêu cầu.

Chú ý chọn lựa chức năng Require my password to log in. Chức năng này sẽ yêu cầu nhập mật khẩu thì mới cho đăng nhập vào hệ điều hành. Cũng tương tự Windows thôi.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 15. Màn hình yêu cầu nhập các thông tin về tài khoản.

Bước 16.

Màn hình hiển thị tiến trình cài đặt tự động.

Hình 16. Màn hình thực hiện tiến trình cài đặt Ubuntu.

Bước 17.

Tiếp tục là màn hình hiển thị tiến trình cài đặt tự động.

Hình 17. Tiếp tục là màn hình thực hiện tiến trình cài đặt Ubuntu.

Bước 18.

Sau khi hoàn tất tiến trình cài đặt. Cửa sổ thông báo khởi động lại máy tính hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Restart Now để tiếp tục.

Hình 18. Cửa sổ thông báo cài đặt xong và yêu cầu khởi động lại máy tính.

Bước 19.

Khi khởi động lại máy tính, hệ thống yêu cầu rút đĩa DVD hoặc USB ra để tiếp tục.

Sau đó lựa nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 19. Hệ thống yêu cầu rút đĩa DVD hoặc USB cài đặt ra.

Bước 20.

Màn hình chính bên ngoài hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy tài khoản chính đã được hiển thị sẵn. Đây là tài khoản mà chúng ta thiết lập ở Bước 15.

Sau đó lựa chọn tài khoản này để tiếp tục.

Bước 20. Màn hình đăng nhập vào Ubuntu.

Bước 21.

Ô yêu cầu nhập mật khẩu hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Sign in hoặc nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 21. Yêu cầu nhập mật khẩu để đăng nhập.

Bước 22.

Giao diện chính thức cho lần đầu tiên sử dụng Ubuntu hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 22. Giao diện lần đầu sử dụng Ubuntu.

Bước 23.

Sau khi hoàn tất việc xem các màn hình giới thiệu, giao diện Desktop của Ubuntu hiện ra.

Hình 23. Giao diện Desktop của Ubuntu.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng thực hiện cài đặt hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS trên máy mới hoàn toàn.

Hi vọng chúng ta có thể thực hiện được tất cả các công việc thông dụng trên hệ điều hành này.

Chúng ta có thể cùng trao đổi về nội dung của bài viết qua địa chỉ email:

goc.hoc.tap@outlook.com