Thiết lập môi trường lập trình PHP 7 – Cài đặt LAPP Stack trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt LAPP Stack cho PHP 7 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

LAPP Stack là một bộ phần mềm sửa dụng trên Linux (L) bao gồm Apache (A), PostgreSQL (P) và PHP (P) được tích hợp để xây dựng Web Applications bằng PHP trên Linux.

Nếu so với XAMPP thì bộ LAPP Stack có một số điểm giúp việc cấu hình và xây dựng Web Applications dễ dàng hơn.

Các bước cài đặt LAPP Stack

Bước 1.

Chúng ta download LAPP 7.3.6 tại địa chỉ:

Download tại đây

Đây là phiên bản dành cho x64. Rất phù hợp để cài đặt trên Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hình 1. Lựa chọn download LAPP Stack 7.3.6.

Bước 2.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 2. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 3.

Màn hình Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta chuyển đến thư mục chứa tập tin cài đặt vừa được download ở Bước 1.

Giả sử rằng chúng ta để tập tin cài đặt trong thư mục Downloads/Programs.

Chuỗi lệnh để thực hiện chuyển đến thư mục Downloads/Programs:

cd Downloads/Programs

Tiếp theo, chúng ta xác lập quyền thực thi cho tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

sudo chmod +x bitnami-lappstack-7.3.6-1-linux-x64-installer.run

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Hình 3. Thiết lập quyền thực thi cho tập tin cài đặt.

Bước 4.

Chúng ta thực thi tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

./bitnami-lappstack-7.3.6-1-linux-x64-installer.run

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 4. Chuỗi lệnh thực thi tập tin cài đặt.

Bước 5.

Màn hình bắt đầu thực hiện cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình bắt đầu cài đặt.

Bước 6.

Màn hình lựa chọn các thành phần để cài đặt hiện ra.

Chúng ta nhận thấy có nhiều framework được tích hợp sẵn.

Chúng ta lựa chọn framework nào phù hợp để thực hiện cài đặt.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 6. Lựa chọn các thành phần để cài đặt.

Bước 7.

Màn hình lựa chọn thư mục mặc định để cài đặt.

Chúng ta có thể để nguyên thư mục mặc định.

Một số điểm chú ý ở đây:

  • So với XAMPP khi cài sẽ lựa chọn mặc định là /opt/lampp mà chúng ta không thể thay đổi được.
  • Đối với XAMPP, nếu chúng ta muốn tự do hơn trong việc phát triển phần mềm thì cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.
  • Ngược lại, đối với LAPP Stack, cho phép chúng ta lựa chọn thư mục mặc định và nằm trong thư mục của tài khoản chính.
  • Như vậy chúng ta không cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 7. Lựa chọn thư mục cài đặt.

Bước 8.

Màn hình yêu cầu nhập mật khẩu cho tài khoản postgres của cơ sở dữ liệu PostgreSQL.

Chúng ta nhập mật khẩu vào cả hai ô.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình nhập mật khẩu cho tài khoản postgres của PostgreSQL.

Bước 9.

Màn hình đề nghị tạo tài khoản trên hệ thống đám mây của Bitnami.

Chúng ta có thể lựa chọn tạo hoặc không.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Màn hình lựa chọn tạo tài khoản trên cloud của Bitnami.

Bước 10.

Màn hình thông báo sẵn sàng cài đặt hiện ta.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình thông báo sẵn sàng cài đặt LAPP Stack 7.3.6.

Bước 11.

Hệ thống thực hiện cài đặt LAPP Stack.

Hình 11. Hệ thống thực hiện cài đặt LAPP Stack 7.3.6.

Bước 12.

Sau khi cài đặt hoàn tất, màn hình thông báo khởi động Control Panel để quản trị hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Finish để tiếp tục.

Hình 12. Cài đặt hoàn tất.

Bước 13.

Màn hình chính của Control Panel hiện ra.

Hình 13. Màn hình chính của Control Panel.

Bước 14.

Để hiển thị giao diện chính của LAPP Stack trên trình duyệt, chúng ta lựa chọn nút Go to Application trên Control Panel.

Hình 14. Màn hình giao diện chính của LAPP Stack trên trình duyệt.

Bước 15.

Để hiển thị giao diện chính của phpPgAdmin quản trị PostgreSQL, chúng ta lựa chọn chức năng Go to phpPgAdmin trên giao diện chính của LAPP Stack.

Hình 15. Màn hình giao diện chính của phpPgAdmin.

Bước 16.

Màn hình quản trị chính của Control Panel.

Chúng ta có thể lựa chọn các chức năng Start / Stop / Restart các máy chủ.

Hình 16. Màn hình quản trị server trên Control Panel.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt LAPP Stack 7.3.6 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Thiết lập môi trường lập trình PHP 7 – Cài đặt LAMP Stack trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt LAMP Stack cho PHP 7 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

LAMP Stack là một bộ phần mềm sửa dụng trên Linux (L) bao gồm Apache (A), Mysql / MariaDB (M) và PHP (P) được tích hợp để xây dựng Web Applications bằng PHP trên Linux.

Nếu so với XAMPP thì bộ LAMP Stack có một số điểm giúp việc cấu hình và xây dựng Web Applications dễ dàng hơn.

Các bước cài đặt LAMP Stack

Bước 1.

Chúng ta download LAMP 7.3.6 tại địa chỉ:

Download tại đây

Đây là phiên bản dành cho x64. Rất phù hợp để cài đặt trên Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hình 1. Download LAMP Stack 7.3.6.

Bước 2.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 2. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 3.

Màn hình Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta chuyển đến thư mục chứa tập tin cài đặt vừa được download ở Bước 1.

Giả sử rằng chúng ta để tập tin cài đặt trong thư mục Downloads/Programs.

Chuỗi lệnh để thực hiện chuyển đến thư mục Downloads/Programs:

cd Downloads/Programs

Tiếp theo, chúng ta xác lập quyền thực thi cho tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

sudo chmod +x bitnami-lampstack-7.3.6-1-linux-x64-installer.run

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Tiếp theo, chúng ta thực thi tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

./bitnami-lampstack-7.3.6-1-linux-x64-installer .run

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Chuỗi lệnh thực thi tập tin cài đặt LAMP Stack 7.3.6.

Bước 4.

Màn hình bắt đầu thực hiện cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 4. Màn hình khởi động cài đặt LAMP Stack 7.3.6.

Bước 5.

Màn hình lựa chọn các thành phần để cài đặt hiện ra.

Chúng ta nhận thấy có nhiều framework được tích hợp sẵn.

Chúng ta lựa chọn framework nào phù hợp để thực hiện cài đặt.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Lựa chọn các thành phần để cài đặt.

Bước 6.

Màn hình lựa chọn thư mục mặc định để cài đặt.

Chúng ta có thể để nguyên thư mục mặc định.

Một số điểm chú ý ở đây:

  • So với XAMPP khi cài sẽ lựa chọn mặc định là /opt/lampp mà chúng ta không thể thay đổi được.
  • Đối với XAMPP, nếu chúng ta muốn tự do hơn trong việc phát triển phần mềm thì cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.
  • Ngược lại, đối với LAMP Stack, cho phép chúng ta lựa chọn thư mục mặc định và nằm trong thư mục của tài khoản chính.
  • Như vậy chúng ta không cần cấu hình lại thư mục lưu trữ tập tin PHP.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 6. Lựa chọn thư mục để cài đặt.

Bước 7.

Màn hình yêu cầu nhập mật khẩu cho tài khoản root của cơ sở dữ liệu MySQL / MariaDB.

Chúng ta nhập mật khẩu giống nhau vào cả hai ô.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 7. Nhập mật khẩu cho tài khoản root của MySQL / MariaDB.

Bước 8.

Màn hình đề nghị tạo tài khoản trên hệ thống đám mây của Bitnami.

Chúng ta có thể lựa chọn tạo hoặc không.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình đề nghị tạo tài khoản trên đám mây của Bitnami.

Bước 9.

Màn hình thông báo sẵn sàng cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Màn hình sẵn sàng cài đặt.

Bước 10.

Hệ thống thực hiện cài đặt LAMP Stack 7.3.6.

Hình 10. Hệ thống thực hiện cài đặt LAMP Stack 7.3.6.

Bước 11.

Sau khi cài đặt hoàn tất, màn hình thông báo khởi động Control Panel để quản trị hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Finish để tiếp tục.

Hình 11. Cài đặt hoàn tất.

Bước 12.

Màn hình chính của Control Panel hiện ra.

Hình 12. Màn hình chính của Control Panel.

Bước 13.

Để hiển thị giao diện chính của LAMP Stack trên trình duyệt, chúng ta lựa chọn nút Go to Application trên Control Panel.

Hình 13. Màn hình giao diện chính của LAMP Stack 7.3.6.

Bước 14.

Để hiển thị giao diện chính của phpMyAdmin quản trị MySQL / MariaDB, chúng ta lựa chọn nút Open phpMyAdmin trên Control Panel.

Hình 14. Màn hình giao diện chính của phpMyAdmin.

Bước 15.

Màn hình quản trị chính của Control Panel.

Chúng ta có thể lựa chọn các chức năng Start / Stop / Restart các máy chủ.

Hình 15. Màn hình quản trị chính của Control Panel.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt LAMP Stack 7.3.6 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Xây dựng chương trình Python đầu tiên trên Spyder IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình Python đầu tiên trên Spyder IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Hiển thị ra màn hình Console câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Python”.

Xây dựng chương trình Python đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 2.

Chúng ta lựa chọn khởi động ứng dụng Anaconda Navigator với chuỗi lệnh:

anaconda-navigator

Hình 2. Chuỗi lệnh để khởi động ứng dụng Anaconda Navigator.

Bước 3.

Màn hình giao diện chính của Anaconda Navigator hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục Home trong phân vùng bên trái.

Chúng ta lựa chọn môi trường Python đã được cài đặt thêm python3.6.

Ví dụ ở đây là môi trường PythonCPU trong mục Applications on trong phân vùng ở giữa.

Chúng ta lựa chọn nút Launch trong ô của Spyder.

Hình 3. Màn hình giao diện chính của Anaconda Navigator.

Bước 4.

Màn hình giao diện chính của Spyder IDE hiện ra với các phân vùng khác nhau.

Chúng ta nhận thấy Spyder IDE đã tạo sẵn một tập tin temp.py làm mẫu.

Chúng ta nhận thấy phiên bản Python 3.6 cũng được thể hiện trong giao diện chính của Spyder IDE.

Hình 4. Màn hình giao diện chính của Spyder IDE.

Bước 5.

Chúng ta nhập đoạn mã nguồn Python để hiển thị câu tiếng Việt như trong hình.

Hình 6. Mã nguồn Python để hiển thị câu tiếng Việt.

Bước 6.

Chúng ta lựa chọn thực thi tập tin bằng cách nhấn phím F5 hoặc nhấn nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Màn hình Console hiển thị nội dung các câu tiếng Việt trong phân vùng bên phải phía dưới.

Hinh 6. Thực thi chương trình Python.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Tạo mới tập tin Python trong Spyder IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn Python cơ bản để hiển thị thông tin ra màn hình Console.

Cấu hình thông dịch và Xây dựng chương trình Python đầu tiên trên Eclipse IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình Python đầu tiên trên Eclipse IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Cấu hình thông dịch và thực thi các chương trình Python trên Eclipse IDE.
  • Hiển thị ra màn hình Console câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Python”.

Cấu hình thông dịch Python

Bước 1.

Chúng ta khởi động Eclipse IDE và lựa chọn thư mục chứa các dự án.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn thư mục EclipseIDE.

/home/homes/Documents/GocHocTap/EclipseIDE

Chúng ta lựa chọn nút Launch để tiếp tục.

Hình 1. Khởi động Eclipse IDE và lựa chọn workspace.

Bước 2.

Màn hình chính của Eclipse IDE sẽ hiện ra bao gồm các phân vùng khác nhau.

Chúng ta lựa chọn chức năng Window → Preferences để thực hiện cấu hình thông dịch Python.

Hình 2. Lựa chọn Window -> Preferences để thực hiện cấu hình thông dịch.

Bước 3.

Màn hình Preferences hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục PyDev → Interpreters → Python Interpreter trong phân vùng bên trái.

Chúng ta lựa chọn nút Browse for python/pypy exe trong phân vùng bên phải để tiếp tục.

Hình 3. Lựa chọn Python Interpreter.

Bước 4.

Màn hình Select Interpreter hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin tương tự như sau:

Interpreter Name: python36

Interpreter Executable: /home/homes/anaconda3/envs/PythonCPU/bin/python3.6

Những điểm cần chú ý:

  • Tên thông dịch. Chúng ta có thể đặt tên tùy ý.
  • Đường dẫn đến tập tin thực thi. Chúng ta tham khảo các bài viết trên blog GocHocTap về thiết lập các thư viện cho Python bằng Anaconda. Chúng ta tạo môi trường Python mới, ví dụ ở đây là PythonCPU. Như vậy tập tin python3.6 nằm trong thư mục PythonCPU/bin.

Chúng ta lựa chọn nút OK để thực hiện tạo thông dịch Python mới.

Hình 4. Lựa chọn đường dẫn đến python3.6.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các thư viện cơ bản của Python hiện ra.

Chúng ta lựa chọn hết các mục.

Chúng ta lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình tổng hợp các thư viện cơ bản khi lựa chọn python3.6.

Bước 6.

Màn hình Preferences tổng hợp các thư viện sau khi lựa chọn thông dịch Python.

Chúng ta lựa chọn nút Apply and Close để áp dụng.

Hình 6. Màn hình Preferences tổng hợp tất cả thư viện sau khi lựa chọn python3.6.

Bước 7.

Eclipse IDE thực hiện áp dụng thông dịch Python được thiết lập.

Hình 7. Eclipse IDE thực hiện áp dụng thông dịch Python mới.

Xây dựng chương trình Python đầu tiên

Bước 1.

Trong màn hình chính của Eclipse IDE.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New → Other để tạo dự án mới.

Hình 8. Lựa chọn tạo dự án mới.

Bước 2.

Màn hình New hiện ra.

Chúng ta lựa chọn PyDev → PyDev Project để tạo dự án Python mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Lựa chọn tạo dự án PyDev mới.

Bước 3.

Màn hình PyDev Project hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin như sau:

Project name: PythonHelloWorld

Các lựa chọn khác để mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo dự án mới.

Hình 10. Nhập thông tin dự án PyDev mới.

Bước 4.

Màn hình thông báo hiện ra, hỏi chúng ta có muốn chuyển sang giao diện của PyDev hay không.

Chúng ta lựa chọn nút Open Perspective để thực hiện việc chuyển sang giao diện mới.

Hình 11. Lựa chọn giao diện của PyDev trong Eclipse IDE.

Bước 5.

Màn hình giao diện của PyDev hiện ra.

Chúng ta có thể nhìn thấy phân vùng bên góc trái màn hình có thể hiện cấu trúc thư mục của dự án PythonHelloWorld.

Hình 12. Giao diện PyDev trong Eclipse IDE.

Bước 6.

Chúng ta nhấn chuột phải vào tên dự án PythonHelloWorld.

Chúng ta lựa chọn New → Source Folder để tạo thư mục lưu trữ mã nguồn.

Hình 13. Lựa chọn tạo thư mục lưu trữ mã nguồn Python.

Bước 7.

Màn hình Create a new Source Folder hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin tương tự như sau:

Project: PythonHelloWorld

Name: src

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện.

Hình 14. Nhập thông tin thư mục lưu trữ mã nguồn Python.

Bước 8.

Màn hình giao diện của PyDev hiện ra sau khi tạo thư mục src.

Chúng ta nhấn chuột phải vào thư mục src.

Chúng ta lựa chọn New → PyDev Module để tạo tập tin Python mới.

Hình 15. Lựa chọn tạo tập tin Python mới.

Bước 9.

Màn hình Create a new Python module hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin tương tự như sau:

Source Folder: /PythonHelloWorld

Package: src

Name: Main

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện.

Hình 16. Nhập thông tin tập tin Python mới.

Bước 10.

Màn hình lựa chọn template cho tập tin Python hiện ra.

Chúng ta lựa chọn template:

Module: Main

Chú ý rằng đây là tập tin chính để thực thi chương trình nên chúng ta lựa chọn template này.

Chúng ta lựa chọn nút OK để thực hiện.

Hình 17. Lựa chọn template cho tập tin Python mới.

Bước 11.

Màn hình giao diện của PyDev hiện ra sau khi tạo tập tin Main.py.

Chúng ta nhận thấy tập tin Main.py đã được mở tự động.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình Console với các chuỗi lệnh như trong hình.

Những điểm cần chú ý theo quy định trong Python:

  • Các dòng mã nguồn trên được viết bên trong phương thức chính __main__.
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình Consoleprint().
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 02 lần phương thức print().
Hình 18. Mã nguồn cho tập tin Main.py.

Bước 12.

Chúng ta thực hiện cấu hình thực thi chương trình.

Chúng ta lựa chọn Run → Run Configurations… .

Hình 19. Lựa chọn cấu hình thực thi chương trình Python.

Bước 13.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta nhấn đôi chuột vào mục Python Run trong phân vùng bên trái để tạo cấu hình mới.

Chúng ta nhập các thông tin tương tự như sau:

Name: PythonHelloWorld

Project: PythonHelloWorld

Main Module: Main.py

Chúng ta lựa chọn nút Run để áp dụng và thực thi chương trình.

Hình 20. Nhập thông tin cấu hình thực thi chương trình Python.

Bước 14.

Màn hình giao diện của PyDev hiện ra sau khi tạo thực thi chương trình PythonHelloWorld.

Chúng ta nhận thấy màn hình Console trong phân vùng bên dưới đã hiển thị các câu tiếng Việt theo đúng như trong mã nguồn.

Hình 21. Màn hình Console hiển thị thông tin như trong mã nguồn.

Bước 15.

Đối với những lần thực thi tiếp theo.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn chức năng 1 PythonHelloWorld.

Hình 22. Lựa chọn thực thi PythonHelloWorld.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Cấu hình thông dịch Python trong Eclipse IDE.
  • Thiết lập một dự án PyDev bằng Eclipse IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn Python cơ bản để hiển thị thông tin ra màn hình Console.
  • Cấu hình Eclipse IDE để thực thi chương trình.

Chương trình PHP đầu tiên trên Eclipse IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình PHP đầu tiên trên Eclipse IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Hiển thị ra trên trình duyệt câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ PHP”.
  • Cấu hình Eclipse IDE để có thể hiển thị trên trình duyệt nội bộ hoặc bên ngoài.

Xây dựng chương trình PHP đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta khởi động Eclipse IDE và lựa chọn thư mục chứa các dự án.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn thư mục EclipseIDE.

/home/homes/Documents/GocHocTap/EclipseIDE

Chúng ta lựa chọn nút Launch để tiếp tục.

Chúng ta chú ý phải điều chỉnh cấu hình của Apache Web Server để chỉ đến thư mục này.

Hình 1. Khởi động Eclipse IDE và lựa chọn workspace.

Bước 2.

Màn hình chính của Eclipse IDE sẽ hiện ra bao gồm các phân vùng khác nhau.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New → Other để tạo dự án mới.

Hình 2. Lựa chọn chức năng tạo dự án mới trong Eclipse IDE.

Bước 3.

Màn hình New hiện ra.

Chúng ta lựa chọn PHP Project để tạo dự án Java mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 3. Lựa chọn tạo dự án PHP mới.

Bước 4.

Cửa sổ New PHP Project hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin như sau:

Project name: PHPHelloWorld

Tên của dự án chính là tên của website mà chúng ta muốn xây dựng.

Các lựa chọn khác để mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo dự án mới.

Hình 4. Nhập thông tin dự án PHP mới.

Bước 5.

Màn hình thông báo hiện ra, hỏi chúng ta có muốn chuyển sang giao diện của PHP hay không.

Chúng ta lựa chọn nút Open Perspective để thực hiện việc chuyển sang giao diện mới.

Hình 5. Lựa chọn chuyển sang giao diện lập trình PHP trong Eclipse IDE.

Bước 6.

Màn hình giao diện của PHP hiện ra.

Chúng ta có thể nhìn thấy phân vùng bên góc trái màn hình có thể hiện cấu trúc thư mục của dự án PHPHelloWorld.

Hình 6. Giao diện lập trình PHP với các phân vùng khác nhau.

Bước 7.

Chúng ta nhấn chuột phải vào tên dự án PHPHelloWorld.

Chúng ta lựa chọn New → PHP File để tạo tập tin PHP mới.

Hình 7. Lựa chọn chức năng tạo tập tin PHP mới.

Bước 8.

Màn hình New PHP File hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tập tin PHP mới như sau:

File name: index.php

Chú ý rằng đây là tập tin mặc định được chạy đầu tiên khi website được mở ra.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình nhập tên tập tin PHP mới.

Bước 9.

Màn hình lựa chọn mẫu tập tin PHP hiện ra.

Chúng ta lựa chọn tương tự như sau:

Name: New simple PHP file

Description: Simple php file

Chúng ta lựa chọn nút Finish để tạo tập tin PHP mới.

Hình 9. Màn hình lựa chọn mẫu tập tin PHP.

Bước 10.

Màn hình chính của Eclipse IDE hiện ra sau khi chúng ta tạo tập tin index.php.

Chúng ta nhận thấy tập tin index.php đã được mở tự động.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình với các chuỗi lệnh như trong hình.

Những điểm cần chú ý theo quy định trong PHP:

  • Các dòng mã nguồn trên được viết bên trong cặp thẻ đóng mở <?php?> .
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình trình duyệt là echo.
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 03 lần phương thức echo.
  • Thẻ <br> là một thẻ trong HTML để biểu thị xuống hàng.

Những điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ PHP.

Hình 10. Mã nguồn PHP hiển thị thông tin ra trình duyệt.

Bước 11.

Chúng ta thực hiện start Apache Web Server.

Chúng ta mở trình duyệt, ví dụ ở đây là Firefox.

Chúng ta nhập địa chỉ website như sau:

localhost/PHPHelloWorld

Trình duyệt sẽ hiển thị nội dung 02 câu mà chúng ta đã viết chương trình.

Hình 11. Trình duyệt Firefox hiển thị thông tin từ mã nguồn PHP.

Bước 12.

Trong trường hợp chúng ta muốn thực thi website bằng trình duyệt nội bộ.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn Run as → 3 PHP Web Application.

Hình 12. Lựa chọn thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 13.

Màn hình lựa chọn tập tin PHP để thực thi hiện ra.

Chúng ta lựa chọn tập tin index.php.

Chúng ta lựa chọn nút OK để thực thi website.

Hình 13. Lựa chọn tập tin PHP để thực thi đầu tiên.

Bước 14.

Màn hình trình duyệt nội bộ hiện ra và thực thi website giống như trên Firefox.

Hình 14. Trình duyệt nội bộ hiển thị thông tin từ mã nguồn PHP.

Bước 15.

Chúng ta thực hiện cấu hình lại chức năng thực thi trên trình duyệt nội bộ cho những lần tiếp theo.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn Run Configurations.…

Hình 15. Lựa chọn chức năng cấu hình lại việc thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 16.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Name: PHPHelloWorld

File: /PHPHelloWorld/index.php

URL: Auto Generate

Chúng ta lựa chọn nút Run để áp dụng và thực thi website.

Hình 16. Điều chỉnh thông tin cấu hình việc thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 17.

Chúng ta thực thi lại website.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn chức năng 1 PHPHelloWorld.

Màn hình trình duyệt nội bộ hiện ra và thực thi website giống như trên Firefox.

Hình 17. Lựa chọn chức năng thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Thiết lập một dự án PHP bằng Eclipse IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn PHP cơ bản để hiển thị thông tin ra trình duyệt nội bộ cũng như bên ngoài.
  • Cấu hình Eclipse IDE để thực thi website.

Chương trình C# đầu tiên trên MonoDevelop

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình C# đầu tiên trên MonoDevelop.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Xuất ra trên màn hình câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ C#”.
  • Giao diện hiển thị ở đây là dòng lệnh Console.

Xây dựng chương trình C# đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta khởi động MonoDevelop.

Màn hình chính của MonoDevelop hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New Solution… để tạo dự án mới.

Hình 1. Lựa chọn chức năng New Solution để tạo dự án mới.

Bước 2.

Màn hình New Project hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục Other → .NET trong phân vùng bên trái.

Chúng ta lựa chọn General → Console Project trong phân vùng ở giữa.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 2. Lựa chọn mục Console Project.

Bước 3.

Màn hình nhập thông tin về dự án mới.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Project Name: CsharpHelloWorld

Solution Name: CsharpHelloWorld

Location: /home/homes/Documents/dotNet

Create a project directory within the solution directory

Chú ý rằng thông tin Location là đường dẫn đến thư mục chứa dự án.

Chúng ta lựa chọn nút Create để thực hiện tạo dự án mới.

Hình 3. Nhập thông tin về dự án mới.

Bước 4.

Màn hình chính của MonoDevelop sau khi tạo dự án mới.

Chúng ta nhận thấy rằng MonoDevelop đã tự động tạo một tập tin mới là Program.cs.

Những thông tin chính trong tập tin Program.cs:

  • namespace CsharpHelloWorld. Đây là một khung làm việc, có thể hiểu khái quát là một phạm vi lưu trữ một số các lớp đối tượng.
  • class MainClass. Đây là lớp đối tượng chính để thực thi chương trình.
  • public static void Main(string[] args). Đây là phương thức chính của lớp MainClass để thực thi chương trình.

Những điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ C#.

Hình 4. Màn hình chính của MonoDevelop sau khi tạo dự án mới.

Bước 5.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình với 02 chuỗi lệnh sau:

Console.WriteLine(“Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ C#”);

Console.WriteLine(“Chúng ta làm bạn nhé !!!”);

Những điểm cần chú ý theo quy định trong C#:

  • Hai dòng mã nguồn trên được viết bên trong một phương thức nào đó. Cụ thể ở đây là phương thức Main().
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình ConsoleConsole.WriteLine().
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 02 lần phương thức Console.WriteLine().

Những điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ C#.

Hình 5. Mã nguồn C# để hiển thị thông tin ra màn hình Console.

Bước 6.

Chúng ta thực thi chương trình bằng cách nhấn vào nút mũi tên nằm bên góc trái trên thanh công cụ.

Chương trình của chúng ta đã được biên dịch và chạy tốt.

Màn hình Console hiển thị 02 câu mà chúng ta muốn hiển thị.

Hình 7. Thực thi chương trình.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Thiết lập một dự án C# Console bằng MonoDevelop.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn C# cơ bản để hiển thị thông tin ra màn hình Console.

Chương trình Java đầu tiên trên Eclipse IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình Java đầu tiên trên Eclipse IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Xuất ra trên màn hình câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Java”.
  • Giao diện hiển thị ở đây là dòng lệnh Console.

Xây dựng chương trình Java đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta khởi động Eclipse IDE và lựa chọn thư mục chứa các dự án.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn thư mục workspace:

Chúng ta lựa chọn nút Launch để tiếp tục.

Hình 1. Khởi động Eclipse IDE và lựa chọn workspace.

Bước 2.

Màn hình chính của Eclipse IDE hiện ra.

Hình 2. Màn hình chào mừng của Eclipse IDE.

Bước 3.

Chúng ta thu nhỏ cửa sổ chào mừng.

Màn hình chính của Eclipse IDE sẽ hiện ra bao gồm các phân vùng khác nhau như sau:

Hình 3. Màn hình chính của Eclipse IDE bao gồm các phân vùng.

Bước 4.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New → Other để tạo dự án mới.

Hình 4. Lựa chọn chức năng tạo dự án Java mới.

Bước 5.

Màn hình New hiện ra.

Chúng ta lựa chọn Java Project để tạo dự án Java mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình New để tạo dự án mới.

Bước 6.

Màn hình New Java Project hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin như sau:

Project name: JavaHelloWorld

Chú ý rằng tên của dự án phải theo quy ước:

  • Chữ cái đầu tiên viết hoa.
  • Các từ phải viết liền kề nhau, không được xuất hiện khoảng trắng hay ký tự đặc biệt.

Các lựa chọn khác để mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo dự án Java mới.

Hình 6. Thiết lập thông tin dự án Java mới.

Bước 7.

Cửa sổ thông báo hiện ra, hỏi chúng ta có muốn chuyển sang giao diện của Java Console / Desktop hay không.

Chúng ta lựa chọn nút Open Perspective để thực hiện việc chuyển sang giao diện mới.

Hinhf 7. Lựa chọn chuyển sang giao diện Java Console / Desktop.

Bước 8.

Màn hình giao diện của Java Console / Desktop hiện ra.

Chúng ta có thể nhìn thấy phân vùng bên góc trái màn hình có thể hiện cấu trúc thư mục của dự án JavaHelloWorld.

Hình 8. Màn hình giao diện Java Console / Desktop trong Eclipse IDE.

Bước 9.

Chúng ta nhấn chuột phải vào thư mục src.

Chúng ta lựa chọn New → Package để tạo gói java mới.

Theo quy định của ngôn ngữ Java, mọi tập tin Java phải thuộc một gói nào đó.

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 9. Lựa chọn chức năng tạo gói mới.

Bước 10.

Màn hình New Java Package hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin như sau:

Name: main

Chú ý rằng theo quy ước thì chữ cái đầu tiên trong tên của gói phải được viết thường.

Thông tin về Source folder thì giữ nguyên mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo gói mới.

Hinh 10. Màn hình New Package để tạo gói mới.

Bước 11.

Màn hình chính của Eclipse IDE sau khi tạo gói main:

Hình 11. Màn hình chính Eclipse IDE sau khi tạo gói main.

Bước 12.

Chúng ta nhấn chuột phải vào gói main.

Chúng ta lựa chọn New → Class để tạo tập tin Java mới.

Theo quy định của ngôn ngữ Java, mọi tập tin Java là một lớp đối tượng.

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 12. Lựa chọn chức năng tạo lớp đối tượng mới.

Bước 13.

Màn hình New Java Class hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin như sau:

Name: Main

Chú ý rằng theo quy ước thì chữ cái đầu tiên trong tên của lớp đối tượng phải được viết hoa.

Chúng ta lựa chọn thêm thông tin:

public static void main(String[] args)

Đây là phương thức chính để thực thi toàn bộ chương trình.

Các thông tin khác giữ nguyên như mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo lớp đối tượng Main.

Hình 13. Nhập thông tin tạo lớp đối tượng Main.

Bước 14.

Màn hình chính của Eclipse IDE sau khi tạo lớp đối tượng Main.

Chúng ta thấy các đoạn mã nguồn Java đã được tạo tự động theo như các thông tin đã được nhập trước đó:

Hình 14. Màn hình chính Eclipse IDE sau khi tạo lớp đối tượng Main.

Bước 15.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình với 02 chuỗi lệnh sau:

System.out.println(“Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Java”);

System.out.println(“Chúng ta làm bạn nhé”);

Những điểm cần chú ý theo quy định trong Java:

  • Hai dòng mã nguồn trên được viết bên trong một phương thức nào đó. Cụ thể ở đây là phương thức main().
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình ConsoleSystem.out.println().
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 02 lần phương thức System.out.println().

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 15. Mã nguồn Java hiển thị thông tin ra màn hình.

Bước 16.

Chúng ta thực hiện cấu hình việc biên dịch và chạy chương trình.

Chúng ta lựa chọn chức năng Run → Run Configurations… để cấu hình biên dịch.

Hình 16. Lựa chọn chức năng cấu hình biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 17.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục Java Application trong phân vùng bên trái.

Hình 17. Màn hình cấu hình biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 18.

Chúng ta nhấn đôi chuột vào mục Java Application để tạo một cấu hình biên dịch mới.

Giao diện cấu hình biên dịch mới hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Name: JavaHelloWorld

Những thông tin khác giữ nguyên mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Run để thực hiện biên dịch và chạy chương trình.

Hình 18. Nhập thông tin cấu hình biên dịch mới.

Bước 19.

Chương trình của chúng ta đã được biên dịch và chạy tốt.

Màn hình Console hiển thị 02 câu mà chúng ta muốn hiển thị.

Chúng ta có thể thấy màn hình Console ở phân vùng bên dưới.

Hình 19. Thực hiện biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 20

Những lần tiếp theo nếu chúng ta muốn thực hiện biên dịch và chạy chương trình.

Chúng ta lựa chọn dấu mũi tên màu đen chỉ xuống ở ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh công cụ.

Chúng ta lựa chọn chức năng 1 JavaHelloWorld trong menu sổ xuống.

Hình 20. Thực hiện biên dịch và chạy chương trình Java.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Thiết lập một dự án Java Console / Desktop bằng Eclipse IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn Java cơ bản để hiển thị thông tin ra màn hình Console.
  • Cấu hình Eclipse IDE để biên dịch và chạy chương trình Java Console / Desktop.

Thiết lập các thư viện và nền tảng bằng Anaconda để xây dựng Desktop, Web, Science Applications với Python

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng thực hiện việc thiết lập các thư viện và nền tảng cho ngôn ngữ Python.

Các bộ thư viện và nền tảng này hỗ trợ việc phát triển Desktop / Web / Science Applications.

Chúng ta có thể cài đặt các thư viện và nền tảng quen thuộc như sau:

  • tensorflow
  • scikit-learn
  • spacy
  • keras
  • numpy
  • mathplotlib
  • nltk
  • theano
  • pytorch

Thiết lập các thư viện và nền tảng

Bước 1.

Chúng ta thực thi chương trình Anaconda Navigator, là giao diện đồ họa điều khiển, với chuỗi lệnh:

anaconda-navigator

Hình 1. Thực thi ứng dụng Anaconda Navigator.

Bước 2.

Trong màn hình giao diện chính của Anaconda Navigator.

Chúng ta lựa chọn tab Environments.

Chúng ta lựa chọn nút Create để tạo một môi trường Python mới dành cho việc xây dựng phần mềm.

Chúng ta thiết lập các thông tin tương tự như sau:

Name: work

Location: /home/ubuntu/.conda/envs/work

Packages: Python 3.6

Chú ý rằng các thư viện và nền tảng phổ biến hiện nay vẫn thực thi trên nền Python 3.6.

Chúng ta lựa chọn nút Create để tiếp tục.

Hình 2. Tạo môi trường Python mới để làm việc.

Bước 3.

Hệ thống thực hiện thiết lập môi trường work mà chúng ta vừa xác định ở trên.

Hình 3. Hệ thống thiết lập môi trường làm việc mới.

Bước 4.

Trong ô Channels, chúng ta lựa chọn các thư viện và nền tảng cần thiết.

Chúng ta lựa chọn nút Apply để tiến hành cài đặt.

Hình 4. Lựa chọn các thư viện và nền tảng để cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các gói sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Apply để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình tổng hợp các gói sẽ được cài đặt.

Bước 6.

Hệ thống tiến hành download và cài đặt các thư viện và nền tảng được lựa chọn.

Hình 6. Hệ thống tiến hành download và cài đặt các thư viện và nền tảng được lựa chọn.

Bước 7.

Hệ thống hoàn thành việc cài đặt các thư viện và nền tảng được lựa chọn.

Hình 7. Hệ thống hoàn thành cài đặt các thư viện và nền tảng được lựa chọn.

Bước 8.

Chúng ta lựa chọn tab Home.

Chúng ta lựa chọn môi trường work trong ô Channels.

Chúng ta lựa chọn nút Install tại ô Notebook để cài đặt ứng dụng IDE này.

Hình 8. Cài đặt ứng dụng Jupyter Notebook.

Bước 9.

Hệ thống thực hiện download và cài đặt Jupyter Notebook.

Hình 9. Hệ thống thực hiện download và cài đặt Jupyter Notebook.

Bước 10.

Chúng ta lựa chọn nút Install tại ô Spyder để cài đặt ứng dụng IDE này.

Hình 10. Cài đặt ứng dụng Spyder.

Bước 11.

Hệ thống thực hiện download và cài đặt Spyder.

Hình 11. Hệ thống thực hiện download và cài đặt Spyder.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập các thư viện và nền tảng bằng Anaconda để phát triển Desktop / Web / Science Applications với Python.

Thiết lập Anaconda trên Ubuntu 18.04 x64 LTS – Phần 2 – Cài đặt Anaconda cho Python 3.7

Giới thiệu

Anaconda Distribution là trình quản lý gói, quản lý môi trường và phân phối Python miễn phí, dễ cài đặt với bộ sưu tập hơn 1000 gói nguồn mở với sự hỗ trợ cộng đồng miễn phí.

Anaconda là độc lập nền tảng, vì vậy chúng ta có thể sử dụng trên Windows, macOS hay Linux.

Trong bài này chúng ta thực hiện nội dung thứ hai là cài đặt Anaconda cho Python 3.7 trên Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Các bước cài đặt Anaconda cho Python 3.7

Bước 1.

Chúng ta thực hiện download Anaconda cho Python 3.7 trên Linux tại website:

https://www.anaconda.com/distribution/

Chúng ta chú ý lựa chọn phiên bản dành cho Python 3.7.

Hình 1. Download anaconda.

Bước 2.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 2. Lựa chọn chức năng Terminal.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện chuyển đến thư mục chứa tập tin được download về, giả sử ở đây là thư mục Downloads:

cd Downloads

Chúng ta thực hiện kiểm tra mã hóa với chuỗi lệnh:

sudo md5sum Anaconda3-2019.03-Linux-x86_64.sh

Chúng ta tập mật khẩu vì thực hiện chuỗi lệnh với tài khoản root.

Hình 3. Kiểm tra mã hóa.

Bước 4.

Chúng ta thực hiện cài đặt Anaconda với chuỗi lệnh:

sudo bash ~/Downloads/Anaconda3-2019.03-Linux-x86_64.sh

Hình 4. Chuỗi cài đặt anaconda.

Bước 5.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống yêu cầu lựa chọn phím Enter để xem bản quyền.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 5. Lựa chọn phím Enter để xem bản quyền.

Bước 6.

Chúng ta liên tục lựa chọn phím Enter để xem bản quyền.

Hình 6. Lựa chọn phím Enter liên tục để xem bản quyền.

Bước 7.

Sau khi xem hết bản quyền, hệ thống yêu cầu nhập yes để chấp nhận.

Chúng ta nhập yes để chấp nhận bản quyền.

Hình 7. Nhập “yes” để chấp nhận bản quyền.

Bước 8.

Hệ thống tiếp tục thông báo về thư mục mặc định để cài đặt Anaconda.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để chấp nhận thư mục mặc định.

Hình 8. Lựa chọn Enter để chấp nhận thư mục cài đặt mặc định.

Bước 9.

Hệ thống thực hiện cài đặt Anaconda.

Hình 9. Hệ thống thực hiện cài đặt Anaconda.

Bước 10.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống hỏi có khởi tạo chức năng conda không.

Chúng ta nhập yes để chấp nhận thực hiện.

Hình 10. Lựa chọn “yes” để khởi tạo ứng dụng conda.

Bước 11.

Hệ thống hoàn thành cài đặt Anaconda.

Hình 11. Hệ thống hoàn thành cài đặt Anaconda.

Bước 12.

Chúng ta tắt và khởi động lại chức năng Terminal để hoàn tất cài đặt.

Chúng ta thực thi chương trình Anaconda Navigator, là giao diện đồ họa điều khiển, với chuỗi lệnh:

anaconda-navigator

Hình 12. Thực thi chương trình Anaconda Navigator.

Bước 13.

Màn hình chào mừng Anaconda Navigator.

Chúng ta có thể để mặc định hoặc bỏ qua màn hình chào này cho mỗi lần khởi động sau.

Hình 13. Màn hình chào mừng Anaconda Navigator.

Bước 14.

Màn hình giao diện chính của Anaconda Navigator.

Hình 14. Màn hình giao diện chính Anaconda Navigator.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt Anaconda cho Python 3.7.

Thiết lập Plugin PyDev trong Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Python

Giới thiệu

PyDev (https://www.pydev.org/) là một trình cắm thêm của bên thứ ba cho Eclipse.

PyDev là một Môi trường phát triển tích hợp được sử dụng để lập trình trong Python hỗ trợ tái cấu trúc mã, gỡ lỗi đồ họa, phân tích mã trong số các tính năng khác.

PyDev là một IDE Python cho Eclipse, có thể được sử dụng trong phát triển Python, Jython và IronPython.

Những chức năng chính của PyDev:

  • Django integration
  • Code completion
  • Code completion with auto import
  • Type hinting
  • Code analysis
  • Go to definition
  • Refactoring
  • Debugger
  • Remote debugger
  • Find Referrers in Debugger
  • Tokens browser
  • Interactive console
  • Unittest integration
  • Code coverage
  • PyLint integration
  • Find References (Ctrl+Shift+G)

Thiết lập Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Help → Install New Software.

Hình 1. Lựa chọn chức năng Install New Software.

Bước 2.

Màn hình cài đặt plugin mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực hiện thêm plugin mới.

Hình 2. Màn hình cài đặt plugin mới.

Bước 3.

Màn hình thêm plugin mới hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin:

Name: PyDev

Location: http://www.pydev.org/updates

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực thi việc thêm plugin PyDev.

Hình 3. Nhập thông tin plugin PyDev.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn các chức năng sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

PyDev

PyDev Mylyn Integration (optional)

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 4. Lựa chọn chức năng để cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình tổng hợp các chức năng được cài đặt.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn I accept the terms of the license agreement.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện cài đặt.

Hình 6. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền.

Bước 7.

Trong quá trình cài đặt PyDev.

Hệ thống cảnh báo chúng ta cài đặt một số chức năng chưa được xác nhận.

Chúng ta lựa chọn nút Install Anyway để tiếp tục.

Hình 7. Màn hình yêu cầu xác nhận cài đặt.

Bước 8.

Sau khi việc cài đặt PyDev được hoàn tất.

Eclipse yêu cầu được khởi động lại để áp dụng.

Chúng ta lựa chọn nút Restart Now để khởi động lại Eclipse.

Hình 8. Màn hình yêu cầu khởi động lại Eclipse để áp dụng.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Python.