Thiết lập Anaconda trên Ubuntu 18.04 x64 LTS – Phần 1 – Cài đặt Python 3.7

Giới thiệu

Anaconda Distribution là trình quản lý gói, quản lý môi trường và phân phối Python miễn phí, dễ cài đặt với bộ sưu tập hơn 1000 gói nguồn mở với sự hỗ trợ cộng đồng miễn phí.

Anaconda là độc lập nền tảng, vì vậy chúng ta có thể sử dụng trên Windows, macOS hay Linux.

Trong bài này chúng ta thực hiện nội dung thứ nhất là cài đặt Python 3.7 trên Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Các bước cài đặt Python 3.7

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn chức năng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống với chuỗi lệnh:

sudo apt update

Chuỗi lệnh trên được thực hiện với quyền cao nhất là root.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi lựa chọn phím Enter.

Hình 2. Cập nhật hệ thống.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện cài đặt các ứng dụng yêu cầu với chuỗi lệnh:

sudo apt install software-properties-common

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download các ứng dụng này về để cài đặt hay không.

Chúng ta lựa chọn phím ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 3. Thực hiện đồng ý download và cài đặt các ứng dụng yêu cầu.

Bước 4.

Hệ thống tiến hành cài đặt các ứng dụng yêu cầu.

Hình 4. Hệ thống thực hiện cài đặt các ứng dụng yêu cầu.

Bước 5.

Chúng ta thực hiện thêm repositories deadsnakes với chuỗi lệnh:

sudo add-apt-repository ppa:deadsnakes/ppa

Hình 5. Thực hiện thêm repositories.

Bước 6.

Hệ thống yêu cầu lựa chọn phím Enter để tiếp tục hoặc Ctrl-C để hủy bỏ việc thêm repositories.

Chuỗi lệnh như sau:

Press [ENTER] to continue or Ctrl-C to cancel adding it.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 6. Hệ thống thực hiện thêm repositories.

Bước 7.

Chúng ta thực hiện cài đặt Python 3.7 với chuỗi lệnh:

sudo apt install python3.7

Hình 7. Chuỗi lệnh thực hiện cài đặt Python 3.7.

Bước 8.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download python3.7 về để cài đặt hay không.

Chúng ta lựa chọn phím ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 8. Đồng ý download Python 3.7 để cài đặt.

Bước 9.

Hệ thống thực hiện download python3.7.

Hình 9. Hệ thống thực hiện download Python 3.7.

Bước 10.

Hệ thống tiến hành cài đặt python3.7.

Hình 10. Hệ thống thực hiện cài đặt Python 3.7.

Bước 11.

Sau khi việc cài đặt python3.7 đã được hoàn tất.

Chúng ta kiểm tra phiên bản python3.7 với chuỗi lệnh:

python3.7 --version

Hình 11. Kiểm tra phiên bản Python 3.7.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt Python 3.7 để chuẩn bị cho việc cài đặt Anaconda.

Thiết lập Android Studio trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Giới thiệu

Android Studio là môi trường phát triển tích hợp (IDE) chính thức dành cho phát triển nền tảng Android.

Android Studio được ra mắt vào ngày 16 tháng 5 năm 2013 tại hội nghị Google I/O.

Android Studio được phát hành miễn phí theo giấy phép Apache Licence 2.0.

Android Studio ở giai đoạn truy cập xem trước sớm bắt đầu từ phiên bản 0.1 vào tháng 5.2013, sau đó bước vào giai đoạn beta từ phiên bản 0.8 được phát hành vào tháng 6 năm 2014. Phiên bản ổn định đầu tiên được ra mắt vào tháng 12 năm 2014, bắt đầu từ phiên bản 1.0.

Dựa trên phần mềm IntelliJ IDEA của JetBrains, Android Studio được thiết kế đặc biệt để phát triển ứng dụng Android.

Android Studio hỗ trợ các hệ điều hành Windows, Mac OS X và Linux và là IDE chính thức của Google để phát triển ứng dụng Android gốc để thay thế cho Android Development Tools (ADT) dựa trên Eclipse.

Các bước thiết lập Android Studion

Bước 1.

Thực hiện download Android Studio thông qua địa chỉ website:

https://developer.android.com/studio

Chúng ta lựa chọn nút DOWNLOAD ANDROID STUDIO để thực hiện download.

Hình 1. Download Android Studio từ website chính thức.

Bước 2.

Màn hình yêu cầu chấp nhận các điều kiện download hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chức năng I have read and agree with the above terms and conditions.

Chúng ta lựa chọn nút DOWNLOAD ANDROID STUDIO FOR LINUX để thực hiện download.

Hình 2. Màn hình yêu cầu chấp nhận điều kiện download.

Bước 3.

Chúng ta đã download được tập tin android-studio-ide-183.5522156-linux.tar.gz.

Chúng ta nhấn đôi chuột để mở tập tin nén này.

Hình 3. Mở tập tin nén được download.

Bước 4.

Chúng ta thực hiện giải nén tập tin android-studio-ide-183.5522156-linux.tar.gz.

Hình 4. Giải nén tập tin được download.

Bước 5.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 5. Lựa chọn chức năng Terminal.

Bước 6.

Chúng ta chuyển đến thư mục android-studio đã được giải nén rồi tiếp tục vào thư mục bin.

Ví dụ ở đây thư mục android-studio có đường dẫn với chuỗi lệnh:

cd Documents/SOFTWARE/Works/android-studio/bin

Chúng ta thực thi việc thiết lập Android Studio với chuỗi lệnh:

./studio.sh

Đây là tập tin nằm trong thư mục bin.

Hình 6. Chuỗi lệnh thực thi việc thiết lập Android Studio.

Bước 7.

Màn hình tự động thiết lập cấu hình từ các phiên bản trước.

Nếu chúng ta không muốn nhập cấu hình từ các phiên bản trước thì lựa chọn chức năng Do not import settings.

Chúng ta lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hinh 7. Lựa chọn không nhập cấu hình từ các phiên bản Android Studio trước.

Bước 8.

Màn hình thông báo xóa các thiết lập từ các phiên bản trước do chúng ta không nhập cấu hình.

Chúng ta lựa chọn các thư mục này, ví dụ ở đây là .AndroidStudio3.3.

Chúng ta lựa chọn nút Delete Directories để tiếp tục.

Hình 8. Xóa bỏ thư mục lưu trữ cấu hình phiên các bản Android Studio trước.

Bước 9.

Màn hình khởi động việc thiết lập Android Studio mới.

Hình 9. Màn hình khởi động việc thiết lập Android Studio mới.

Bước 10.

Màn hình chính để bắt đầu thực hiện thiết lập Android Studio mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình chính bắt đầu thiết lập Android Studio mới.

Bước 11.

Màn hình lựa chọn loại hình thiết lập.

Chúng ta lựa chọn Custom để có thể tùy chỉnh các thành phần thiết lập.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 11. Màn hình lựa chọn loại hình thiết lập.

Bước 12.

Màn hình lựa chọn giao diện mặc định của Android Studio.

Chúng ta có thể lựa chọn giao diện đen Darcula hoặc giao diện trắng Light.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 12. Màn hình lựa chọn giao diện mặc định cho Android Studio.

Bước 13.

Màn hình lựa chọn các thành phần cài đặt.

Chúng ta lựa chọn tất cả các thành phần có thể có.

Chúng ta cũng thiết lập đường dẫn đến thư mục sẽ được dùng để cài đặt bổ sung.

Ví dụ đường dẫn ở đây là:

/home/homes/Documents/SOFTWARE/Works/AndroidSDK

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 13. Màn hình lựa chọn các thành phần cài đặt.

Bước 14.

Màn hình tổng hợp các thành phần sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 14. Màn hình tổng hợp các thành phần sẽ được cài đặt.

Bước 15.

Màn hình thông báo hệ thống của chúng ta có đủ khả năng để thực thi các thiết bị giả lập Android.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để bắt đầu cài đặt.

Hình 15. Màn hình thông báo hệ thống đủ điều kiện thực thi các thiết bị giả lập Android.

Bước 16.

Hệ thống thực hiện download các thành phần cài đặt.

Hình 16. Hệ thống thực hiện download các thành phần cài đặt.

Bước 17.

Hệ thống tiếp tục thực hiện download các thiết bị giả lập Android.

Hình 17. Hệ thống thực hiện download các thiết bị giả lập Android.

Bước 18.

Hệ thống tiếp tục thực hiện download bộ thư viện SDK.

Hình 18. Hệ thống thực hiện download các thư viện SDK.

Bước 19.

Hệ thống thông báo đã hoàn tất việc cài đặt và thiết lập Android Studio.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để hoàn tất.

Hình 19. Hệ thống hoàn tất việc cài đặt và thiết lập Android Studio.

Bước 20.

Màn hình khởi động phần mềm Android Studio hiện ra.

Hình 20. Màn hình khởi động Android Studio.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Android Studio để phát triển Android Applications bằng ngôn ngữ Kotlin.

Thiết lập Mono Develop để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ C#

Giới thiệu

MonoDevelop (https://www.monodevelop.com/) là một open-source GNOME IDE (intergrated development environment) hỗ trợ lập trình đa ngôn ngữ (với mục tiêu ban đầu là .Net) trên các hệ điều hành Linux, Mac OS X và Windows.

Phiên bản hiện tại 7.6 (7.6.9.22) ra mắt vào đầu 2019.

Với giao diện tương tự Visual Studio, chúng ta có thể nhanh chóng làm quen và phát triển các dự án .Net trên những platform khác nhau.

Những chức năng chính

  • Multi-platform: Supports Linux, Windows and macOS.
  • Advanced Text Editing: Code completion support for C#, code templates, code folding.
  • Configurable workbench: Fully customizable window layouts, user defined key bindings, external tools.
  • Multiple language support: C#, F#, Visual Basic .NET, Vala.
  • Integrated Debugger: For debugging Mono and native applications.
  • GTK# Visual Designer: Easily build GTK# applications.
  • ASP.NET: Create web projects with full code completion support and test on XSP, the Mono web server.
  • Other tools: Source control, makefile integration, unit testing, packaging and deployment, localization.

Cài đặt MonoDevelop

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Hình 1. Lựa chọn chức năng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra sau khi cài đặt dotNet Core 2.2.

Hình 2. Màn hình Terminal hiện ra sau khi cài đặt dotNet Core 2.2.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện cài đặt repository tương ứng và nhập key bằng chuỗi lệnh:

sudo apt install apt-transport-https dirmngr

sudo apt-key adv --keyserver hkp://keyserver.ubuntu.com:80 --recv-keys 3FA7E0328081BFF6A14DA29AA6A19B38D3D831EF

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Thực hiện cài đặt repository và thêm key.

Bước 4.

Chúng ta thực hiện kiểm tra cho Ubuntu 18.04 x64 LTS bằng chuỗi lệnh:

echo "deb https://download.mono-project.com/repo/ubuntu vs-bionic main" | sudo tee /etc/apt/sources.list.d/mono-official-vs.list

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Hình 4. Kiểm tra Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Bước 5.

Chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống bằng chuỗi lệnh:

sudo apt update

Chúng ta lựa chọn phím Enter để thực hiện.

Hình 5. Thực hiện cập nhật hệ thống.

Bước 6.

Sau khi hệ thống thực hiện cập nhật.

Chúng ta thực hiện cài đặt MonoDevelop với chuỗi lệnh:

sudo apt-get install monodevelop

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Bước 6. Thực hiện cài đặt MonoDevelop.

Bước 7.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download MonoDevelop về để cài đặt hay không.

Chúng ta lựa chọn phím chứa ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 7. Lựa chọn đồng ý download MonoDevelop.

Bước 8.

Hệ thống tiến hành download MonoDevelop.

Hình 8. Hệ thống tiến hành download MonoDevelop.

Bước 9.

Hệ thống tiến hành cài đặt MonoDevelop.

Hình 9. Hệ thống tiến hành cài đặt MonoDevelop.

Bước 10.

Hệ thống tiếp tục tiến hành cài đặt MonoDevelop.

Hình 10. Hệ thống tiếp tục tiến hành cài đặt MonoDevelop.

Bước 11.

Hệ thống hoàn thành tiến trình cài đặt MonoDevelop.

Hình 11. Hệ thống hoàn thành cài đặt MonoDevelop.

Bước 12.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi mono để lựa chọn ứng dụng MonoDevelop.

Hình 12. Lựa chọn chức năng MonoDevelop.

Bước 13.

Màn hình giao diện chính của MonoDevelop hiện ra:

Hình 13. Màn hình giao diện chính của MonoDevelop.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt MonoDevelop để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ C#.

Thiết lập Plugin PHP Development Tools trong Eclipse IDE để phát triển Web Applications bằng ngôn ngữ PHP

Giới thiệu

PHP Development Tools (https://www.eclipse.org/pdt/) là một plugin IDE ngôn ngữ cho nền tảng Eclipse và dự án nguồn mở phát triển nó.

Dự án dự định bao gồm tất cả các công cụ cần thiết để phát triển phần mềm dựa trên PHP.

Nó sử dụng Dự án công cụ web Eclipse hiện có để cung cấp cho các nhà phát triển khả năng PHP.

Những chức năng chính của PHP Development Tools:

  • Syntax Highlighting
  • Syntax Validation
  • Content Assist
  • Code Navigation
  • PHP Debugging (Zend Debugger / Xdebug)
  • PHP Profiling (Zend Debugger / Xdebug)
  • PHPUnit
  • Code Formatter
  • Refactoring
  • Code Templates
  • Remote Projects
  • Power of Eclipse Ecosystem

Thiết lập Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Help → Install New Software.

Hình 2. Lựa chọn chức năng Install New Software.

Bước 2.

Màn hình cài đặt plugin mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực hiện thêm plugin mới.

Hình 2. Màn hình thêm plugin mới.

Bước 3.

Màn hình thêm plugin mới hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin:

Name: Eclipse PHP Development Tools.

Location: http://download.eclipse.org/tools/pdt/updates/6.1

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực thi việc thêm plugin Eclipse PHP Development Tools.

Hình 3. Màn hình nhập thông tin về PHP Development Tools.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn các chức năng sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

PHP Development Tools

PHP Development Tools (SDK)

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 4. Lựa chọn chức năng để cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình tổng hợp chức năng được cài đặt.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn I accept the terms of the license agreement.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện cài đặt.

Hình 6. Màn hình chấp nhận bản quyền.

Bước 7.

Sau khi việc cài đặt PHP Development Tools được hoàn tất, Eclipse yêu cầu được khởi động lại để áp dụng.

Chúng ta lựa chọn nút Restart Now để khởi động lại Eclipse.

Hình 7. Khởi động lại Eclipse để áp dụng.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Eclipse IDE để phát triển Web Applications bằng ngôn ngữ PHP.

Thiết lập môi trường lập trình C# – Cài đặt dotNet Core trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt dotNet Core 2.2 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

dotNet là gì

.NET là một nền tảng phát triển mã nguồn mở, đa nền tảng, miễn phí để xây dựng nhiều loại ứng dụng khác nhau.

Với .NET, chúng ta có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ, trình soạn thảo và thư viện để xây dựng cho web, thiết bị di động, máy tính để bàn, chơi game và IoT.

Cho dù chúng ta đang làm việc với ngôn ngữ C#, F# hoặc Visual Basic, mã nguồn sẽ chạy tự nhiên trên mọi hệ điều hành tương thích. Những triển khai .NET khác nhau xử lý các tác vụ nặng cho chúng ta:

  • .NET Core là một triển khai .NET đa nền tảng cho các trang web, máy chủ và ứng dụng bảng điều khiển trên Linux, Windows và macOS.
  • .NET Framework hỗ trợ các trang web, dịch vụ, ứng dụng máy tính để bàn và nhiều hơn nữa trên Windows.
  • Xamarin / Mono là một triển khai .NET để chạy các ứng dụng trên tất cả các hệ điều hành di động chính.

dotNet Core

.NET Core có các đặc điểm sau:

  • Đa nền tảng: Chạy trên các hệ điều hành Windows, macOS và Linux.
  • Nhất quán trên các kiến trúc: Chạy mã nguồn với cùng một hành vi trên nhiều kiến trúc, bao gồm x64, x86 và ARM.
  • Các công cụ dòng lệnh: Bao gồm các công cụ dòng lệnh dễ sử dụng có thể được sử dụng để phát triển cục bộ và trong các tình huống tích hợp liên tục.
  • Triển khai linh hoạt: Có thể được bao gồm trong ứng dụng riêng hoặc được cài đặt song song (cài đặt toàn người dùng hoặc toàn hệ thống).
  • Tương thích: .NET Core tương thích với .NET Framework, XamarinMono, thông qua .NET Standard.
  • Nguồn mở: Nền tảng .NET Core là nguồn mở, sử dụng giấy phép MIT và Apache 2. .NET Core là một dự án .NET Foundation.
  • Được hỗ trợ bởi Microsoft: .NET Core được Microsoft hỗ trợ, theo Hỗ trợ .NET Core.

Các bước cài đặt dotNet Core 2.2

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước khi cài đặt .NET, chúng ta sẽ cần phải đăng ký khóa Microsoft, đăng ký kho sản phẩm và cài đặt các phụ thuộc cần thiết.

Điều này chỉ cần được thực hiện một lần trên mỗi máy.

Chúng ta thực hiện công việc trên với chuỗi lệnh:

wget -q https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/18.04/packages-microsoft-prod.deb

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 2. Thực hiện đăng ký khóa Microsoft và cài đặt bổ sung.

Bước 3.

Chúng ta tiếp tục thực hiện tác vụ trên với chuỗi lệnh:

sudo dpkg -i packages-microsoft-prod.deb

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 3. Thực hiện cài đặt bổ sung.

Bước 4.

Chúng ta thực hiện đăng ký repository với các chuỗi lệnh:

sudo add-apt-repository universe

sudo apt-get install apt-transport-https

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 4. Thực hiện đăng ký repository.

Bước 5.

Chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống với chuỗi lệnh:

sudo apt-get update

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 5. Thực hiện cập nhật hệ thống.

Bước 6.

Chúng ta thực hiện cài đặt dotNet Core 2.2 với chuỗi lệnh:

sudo apt-get install dotnet-sdk-2.2

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 6. Thực hiện cài đặt dotNet Core 2.2.

Bước 7.

Hệ thống yêu cầu chúng ta đồng ý download dotNet Core 2.2.

Chúng ta lựa chọn phím Y để download.

Chúng ta lựa chọn phím Enter để tiếp tục.

Hình 7. Thực hiện đồng ý download dotNet Core 2.2.

Bước 8.

Hệ thống tiến hành download dotNet Core SDK 2.2.

Hình 8. Hệ thống download dotNet Core 2.2.

Bước 9.

Hệ thống thực hiện cài đặt dotNet Core SDK 2.2.

Hình 9. Hệ thống thực hiện cài đặt dotNet Core 2.2.

Bước 10.

Hệ thống hoàn thành việc cài đặt dotNet Core SDK 2.2.

Hình 10. Hệ thống hoàn thành việc cài đặt dotNet Core 2.2.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt dotNet Core SDK 2.2 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hi vọng rằng chúng ta có thể phát triển tốt Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ lập trình C# với nền tảng này.

Mọi tác vụ đều được thực hiện tương tự như trên Windows.

Thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Java

Giới thiệu

Eclipse là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) được sử dụng trong lập trình máy tính và là IDE Java được sử dụng rộng rãi nhất.

Eclipse được phát triển chủ yếu bằng Java và được sử dụng để phát triển các ứng dụng Java Desktop và Web.

Eclipse cũng có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng với các ngôn ngữ lập trình khác như PHP, Python, …

Thiết lập Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta vào địa chỉ trang web của Eclipse để download phiên bản Eclipse IDE for Enterprise Java Developers:

https://www.eclipse.org/downloads/packages/

Đây là phiên bản Eclipse đã được tích hợp sẵn các chức năng để phát triển Desktop và Web Applications bằng Java.

Chúng ta lựa chọn download phiên bản dành cho Linux x64.

Hình 1. Download Eclipse IDE for Enterprise Java Developers.

Bước 2.

Sau khi download tập tin eclipse-jee-2019-03-R-linux-gtk-x86_64.tar.gz, chúng ta nhấp đôi chuột để mở tập tin này.

Đây là một dạng tập tin nén và được mở bởi ứng dụng mặc định.

Hình 2. Mở tập tin eclipse được download.

Bước 3.

Sau khi giải nén, chúng ta nhận được kiến trúc của thư mục eclipse như sau:

Hình 3. Kiến trúc thư mục eclipse.

Bước 4.

Chúng ta thực thi tập tin eclipse bằng cách nhấp đôi chuột để chạy.

Màn hình yêu cầu lựa chọn thư mục lưu trữ projects mặc định hiện ra.

Đây là thư mục sẽ được lưu trữ các projects được tạo ra khi chúng ta sử dụng Eclipse để phát triển phần mềm.

Chúng ta lựa chọn thư mục lưu trữ projects.

Chúng ta nhấn nút Launch để bắt đầu sử dụng Eclipse.

Hình 4. Lựa chọn thư mục lưu trữ projects.

Bước 5.

Màn hình chào mừng của Eclipse hiện ra.

Chúng ta có thể để nguyên hoặc tắt trang chào mừng mỗi lần khởi động lại Eclipse.

Hình 5. Giao diện chính của Eclipse.

Cài đặt Plugin WindowBuilder Pro để thiết kế giao diện Desktop Applications

WindowBuilder được xây dựng như là một plugin của Eclipse, bao gồm SWT DesignerSwing Designer và giúp dễ dàng tạo các ứng dụng GUI Java mà không mất nhiều thời gian để viết mã.

Sử dụng trình thiết kế trực quan và công cụ bố cục What You See Is What You Get (có nghĩa là kéo thả các thành phần) để tạo các biểu mẫu đơn giản cho các cửa sổ phức tạp; mã Java sẽ được tạo ra tự động.

Dễ dàng thêm các điều khiển bằng cách kéo và thả, thêm các trình xử lý sự kiện vào các điều khiển, thay đổi các thuộc tính khác nhau của các điều khiển bằng trình chỉnh sửa thuộc tính, quốc tế hóa ứng dụng và nhiều hơn nữa.

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Help → Install New Software.

Hình 6. Lựa chọn chức năng Install New Software.

Bước 2.

Màn hình cài đặt plugin mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực hiện thêm plugin mới.

Hình 7. Màn hình cài đặt plugin mới.

Bước 3.

Màn hình thêm plugin mới hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin:

Name: WindowBuilder Pro.

Location: http://download.eclipse.org/windowbuilder/latest/

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực thi việc thêm plugin WindowBuilder.

Hình 8. Màn hình nhập thông tin plugin mới.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn các chức năng sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

WindowBuilder

WindowBuilder XWT Support

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Màn hình lựa chọn chức năng sẽ cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ cài đặt.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn

I accept the terms of the license agreement

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện cài đặt.

Hình 11. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền.

Bước 7.

Sau khi việc cài đặt WindowBuilder được hoàn tất, Eclipse yêu cầu được khởi động lại để áp dụng.

Chúng ta lựa chọn nút Restart Now để khởi động lại Eclipse.

Hình 12. Eclipse yêu cầu khởi động lại để áp dụng WindowBuilder.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Java.

Thiết lập môi trường lập trình PHP 7 – Cài đặt XAMPP trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Giới thiệu

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt XAMPP 7 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

XAMPP là gì?

XAMPP là môi trường phát triển PHP phổ biến nhất.

XAMPP là một bản phân phối Apache hoàn toàn miễn phí, dễ cài đặt có chứa MariaDB, PHP và Perl.

Gói nguồn mở XAMPP đã được thiết lập để cực kỳ dễ cài đặt và sử dụng.

Một điều quan trọng là chúng ta chuyển sang sử dụng Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu MariaDB. MariaDB được sử dụng rộng rãi hiện nay để dần thay thế cho MySQL đã được Oracle mua lại.

Ứng dụng được tích hợp trong XAMPP 7.3.5 dành cho Linux

Những ứng dụng được tích hợp sẵn trong XAMPP 7.3.5 dành cho Linux:

  • Apache 2.4.39, MariaDB 10.1.40, PHP 7.3.5 + SQLite 2.8.17/3.7.17 + multibyte (mbstring) support, Perl 5.16.3, ProFTPD 1.3.4c, phpMyAdmin 4.8.5,
  • OpenSSL 1.0.2r, GD 2.0.35, Freetype2 2.4.8, libpng 1.5.26, gdbm 1.8.3, zlib 1.2.11, expat 2.0.1, Sablotron 1.0.3, libxml 2.0.1, Ming 0.4.5, Webalizer 2.23-05, pdf class 0.11.7, ncurses 5.9, pdf class 0.11.7, mod_perl 2.0.8-dev, FreeTDS 0.91, gettext 0.19.8.1,
  • IMAP C-Client 2007e, OpenLDAP (client) 2.4.21, mcrypt 2.5.8, mhash 0.9.9.9, cUrl 7.45.0, libxslt 1.1.33, libapreq 2.13, FPDF 1.7, ICU4C Library 64.2, APR 1.5.2, APR-utils 1.5.4

Các bước cài đặt XAMPP 7.3.5

Bước 1.

Chúng ta download XAMPP 7.3.5 tại địa chỉ:

https://www.apachefriends.org/index.html

Chú ý lựa chọn phiên bản dành cho Linux.

Mặc định thì phiên bản 7.3.5 mới chỉ có cho x64. Rất phù hợp để cài đặt trên Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hình 1. Download XAMPP 7.3.5 dành cho Linux.

Bước 2.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 2. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 3.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta chuyển đến thư mục chứa tập tin cài đặt vừa được download ở Bước 1.

Giả sử rằng chúng ta để tập tin cài đặt trong thư mục Downloads.

Chuỗi lệnh để thực hiện chuyển đến thư mục Downloads:

cd Downloads

Tiếp theo, chúng ta xác lập quyền thực thi cho tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

chmod 755 xampp-linux-x64-7.3.5-1-installer.run

Tiếp theo, chúng ta thực thi tập tin cài đặt bằng chuỗi lệnh:

sudo ./xampp-linux-x64-7.3.5-1-installer.run

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Thực thi chuỗi lệnh cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 4.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Hình 4. Nhập mật khẩu tài khoản hiện tại để thực hiện cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 5.

Màn hình bắt đầu thực hiện cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình bắt đầu cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 6.

Chúng ta lựa chọn các thành phần để cài đặt:

  • XAMPP Core Files. Đây là lựa chọn mặc định.
  • XAMPP Developer Files. Đây lựa chọn dành cho những nhà phát triển muốn đóng góp chức năng thêm cho XAMPP. Chúng ta cũng có thể lựa chọn.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 6. Màn hình lựa chọn các chức năng để cài đặt.

Bước 7.

Hệ thống thông báo sẽ cài đặt XAMPP trong thư mục:

/opt/lampp

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 7. Hệ thống thông báo thư mục cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 8.

Hệ thống giới thiệu ứng dụng Bitnami giúp hỗ trợ cài đặt các nền tảng website Drupal / Joomla / WordPress.

Nếu chúng ta muốn tìm hiểu thêm về Bitnami thì có thể lựa chọn:

Learn more about Bitnami for XAMPP

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình giới thiệu ứng dụng Bitnami.

Bước 9.

Hệ thống thông báo sẵn sàng cài đặt.

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Hệ thống thông báo sẵn sàng cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 10.

Hệ thống tiến hành cài đặt XAMPP 7.3.5.

Hình 10. Hệ thống tiến hành cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 11.

Hệ thống cài đặt xong XAMPP 7.3.5.

Nếu chúng ta muốn thực hiện ứng dụng Control Panel để quản lý việc khởi động và tắt đối với Web Server Apache và Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phpMyAdmin thì lựa chọn:

Launch XAMPP

Chúng ta cũng có thể thực hiện ứng dụng Control Panel với chuỗi lệnh sau trên Terminal:

cd /opt/lampp

sudo ./manager-linux-x64.run

Chúng ta lựa chọn chút Next > để tiếp tục.

Hình 11. Hoàn thành cài đặt XAMPP 7.3.5.

Bước 12.

Màn hình ứng dụng Control Panel hiện ra.

Hình 12. Màn hình Control Panel.

Bước 13.

Chúng ta lựa chọn tab Manage Servers.

Chúng ta lựa chọn các chức năng MySQL Database / Apache Web Server.

Chúng ta lựa chọn nút Start hoặc Stop để khởi động hoặc dừng các chức năng này.

Hình 13. Màn hình quản lý MySQL Database và Apache Web Server.

Bước 14.

Để kiểm tra xem MySQL Database / Apache Web Server đã chạy ổn định chưa, chúng ta mở trình duyệt lên và nhập địa chỉ:

localhost/dashboard

Nếu hiển thị giao diện trang web của XAMPP là thành công.

Hình 14. Trang chủ localhost.

Bước 15.

Chúng ta lựa chọn tab phpMyAdmin để kiểm tra.

Nếu hiển thị giao diện của Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phpMyAdmin là thành công.

Hình 15. Giao diện Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phpMyAdmin.

Cấu hình thư mục để đặt các tập tin PHP

Mặc định, Web Server Apache yêu cầu chúng ta đặt các tập tin PHP trong thư mục:

/opt/lampp/htdocs

Đây là thư mục thuộc quyền quản trị của tài khoản root nên có nhiều giới hạn về truy cập / chỉnh sửa / thêm mới.

Mục đích của điều này là để đảm bảo an toàn cho các website của chúng ta.

Nhưng trong quá trình xây dựng website và lập trình với PHP, chúng ta có thể chưa cần đến điều này.

Như vậy chúng ta có thể điều chỉnh thư mục đặt các tập tin PHP.

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Stop các chức năng MySQL Database / Apache Web Server.

Chúng ta lựa chọn chức năng Apache Web Server.

Chúng ta lựa chọn nút Configure để cấu hình.

Hình 16. Stop các chức năng MySQL Database / Apache Web Server.

Bước 2.

Màn hình để cấu hình Apache Web Server hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Open Conf File để thực hiện.

Hình 17. Màn hình cấu hình Apache Web Server.

Bước 3.

Hệ thống yêu cầu xác nhận việc cấu hình tập tin httpd.conf.

Chúng ta lựa chọn nút Yes để tiếp tục.

Hình 18. Xác nhận cấu hình tập tin httpd.conf.

Bước 4.

Tập tin httpd.conf được mở ra.

Chúng ta tìm đến hàng có chuỗi DocumentRoot.

Chúng ta thực hiện đổi chuỗi

/opt/lampp/htdocs

Bởi đường dẫn đến thư mục mong muốn. Giả sử ở đây chúng ta đặt đường dẫn đến thư mục mới để lưu các tập tin PHP:

/home/ubuntu/Documents/PHPProjects

Trong đó ubuntu chính là tên của tài khoản đăng nhập hiện tại.

Điều này cho phép chúng ta chỉnh sửa các tập tin PHP bằng tài khoản hiện tại.

Hình 19. Điều chỉnh đường dẫn đến thư mục chứa các tập tin PHP.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã thực hiện cài đặt XAMPP 7.3.5 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hi vọng rằng chúng ta có thể phát triển tốt các ứng dụng web bằng ngôn ngữ lập trình PHP với nền tảng XAMPP.

Mọi tác vụ đều được thực hiện tương tự như trên Windows.

Thiết lập môi trường lập trình Java 8 – Cài đặt OpenJDK trên Ubuntu 18.04 x64 LTS

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt OpenJDK 8 trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Lý do chính cho việc cài đặt OpenJDK 8 thay vì Oracle J2SE JDK 8 là vì để làm quen dần với xu hướng nguồn mở.

Những phiên bản Oracle JDK sau này sẽ dần trở nên không còn miễn phí và nguồn mở nữa.

Các bước cài đặt OpenJDK 8

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống với chuỗi lệnh:

sudo apt update

Chuỗi lệnh trên được thực hiện với quyền cao nhất là root.

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Hình 2. Nhập mật khẩu cho tài khoản hiện tại để thực hiện cập nhật.

Bước 3.

Sau khi hệ thống thực hiện cập nhật.

Chúng ta thực hiện cài đặt OpenJDK 8 với chuỗi lệnh:

sudo apt install openjdk-8-jdk

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Nhập chuỗi lệnh yêu cầu cài đặt OpenJDK 8.

Bước 4.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download font về để cài đặt hay không.

Chúng ta nhấn phím chứa ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 4. Nhấn phím Y để đồng ý download OpenJDK 8.

Bước 5.

Hệ thống tiến hành cài đặt OpenJDK 8.

Hình 5. Hệ thống tiến hành cài đặt OpenJDK 8.

Bước 6.

Hệ thống hoàn thành tiến trình cài đặt OpenJDK 8.

Hình 6. Hệ thống hoàn thành cài đặt OpenJDK 8.

Bước 7.

Chúng ta kiểm tra xem phiên bản OpenJDK 8 được cài đặt có đúng chưa với chuỗi lệnh:

java -version

Hệ thống hiển thị thông tin về phiên bản được cài đặt.

Hình 7. Thực hiện kiểm tra phiên bản OpenJDK 8.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt môi trường thực hành Java với OpenJDK 8.

Hi vọng rằng chúng ta có thể dần cảm thấy thoải mái với việc sử dụng Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS như trên Windows.

Cài đặt Font hệ Microsoft và Bộ gõ tiếng Việt trong Ubuntu 18.04 x64 LTS

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu việc cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft cũng như thiết lập Bộ gõ tiếng Việt ibus-unikey trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Trước tiên, chúng ta có thể tìm hiểu việc cài đặt Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS tại đây.

Cài đặt Font hệ Microsoft

Bước 1.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi terminal để lựa chọn ứng dụng thực thi dòng lệnh Terminal.

Hình 1. Lựa chọn ứng dụng Terminal.

Bước 2.

Cửa sổ Terminal hiện ra.

Trước tiên chúng ta thực hiện cập nhật hệ thống với chuỗi lệnh:

sudo apt update

Chuỗi lệnh trên được thực hiện với quyền cao nhất là root.

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hệ thống yêu cầu chúng ta nhập mật khẩu vì phải thực hiện với quyền root.

Chúng ta nhập mật khẩu của tài khoản đăng nhập rồi nhấn phím Enter.

Hình 2. Cập nhật hệ thống.

Bước 3.

Sau khi hệ thống thực hiện cập nhật.

Chúng ta thực hiện cài đặt font thuộc hệ Microsoft với chuỗi lệnh:

sudo apt-get install ttf-mscorefonts-installer

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 3. Thực hiện chuỗi lệnh cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 4.

Trong quá trình cài đặt, hệ thống sẽ hỏi có download font về để cài đặt hay không.

Chúng ta nhấn phím chứa ký tự Y để đồng ý.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 4. Đồng ý để hệ thống download fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 5.

Sau khi download font về, màn hình thông báo quá trình cài đặt hiện ra.

Chúng ta nhấn phím Tab để chuyển đến nút <OK>.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình thông báo quá trình cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền EULA hiện ra.

Chúng ta nhấn phím Tab để chuyển đến nút <Yes>.

Chúng ta nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 6. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền EULA.

Bước 7.

Hệ thống tiến hành cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Hình 7. Hệ thống thực hiện cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Bước 8.

Hệ thống hoàn thành việc cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft.

Hình 8. Hệ thống hoàn thành việc cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Thiết lập Bộ gõ tiếng Việt Unikey

Bước 1.

Sau khi cài đặt fonts thuộc hệ Microsoft.

Chúng ta tiến hành cài đặt ứng dụng ibus-unikey với chuỗi lệnh sau:

sudo apt-get install ibus-unikey

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 9. Thực hiện chuỗi lệnh cài đặt ibus-unikey.

Bước 2.

Hệ thống tiến hành download và cài đặt ứng dụng ibus-unikey.

Hình 10. Hệ thống thực hiện cài đặt ibus-unikey.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện khởi động lại ibus-unikey với chuỗi lệnh:

ibus restart

Chúng ta nhấn phím Enter để thực hiện.

Hình 11. Khởi động lại ibus-unikey.

Bước 4.

Chúng ta chọn chức năng Show Applications ở phía dưới cùng trên thanh Toolbars bên trái màn hình.

Chúng ta nhập chuỗi settings để lựa chọn ứng dụng quản lý chung hệ thống Settings.

Hình 12. Lựa chọn chức năng Settings.

Bước 5.

Màn hình ứng dụng Settings hiện ra.

Chúng ta lựa chọn chức năng Region & Language để thiết lập bộ gõ tiếng Việt.

Trong phần Input Sources bên phải, chúng ta nhấn nút + để thêm bộ gõ tiếng Việt.

Hình 13. Lựa chọn chức năng Region & Language.

Bước 6.

Cửa sổ Add an Input Source hiện ra.

Chúng ta lựa chọn Vietnamese (Unikey).

Chúng ta nhấn nút Add để thêm bộ gõ vào.

Hình 14. Lựa chọn Vietnamese (Unikey).

Bước 7.

Quay trở lại màn hình Region & Language.

Chúng ta thấy rằng bộ gõ Vietnamese (Unikey) đã hiện ra.

Chúng ta lựa chọn bộ gõ này.

Hình 15. Lựa chọn bộ gõ Vietnamese (Unikey).

Bước 8.

Chúng ta kiểm tra bên góc phải của thanh Toolbars trên đầu màn hình.

Chức năng ibus-unikey đã hiện ra.

Chúng ta có thể lựa chọn ngôn ngữ và bộ gõ để thực hiện các tác vụ nhập văn bản.

Hình 16. Chức năng ibus-unikey đã hiện ra trên thanh Toolbar.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện cài đặt các fonts thuộc hệ Microsoft cũng như thiết lập Bộ gõ tiếng Việt ibus-unikey trên Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS.

Hi vọng rằng chúng ta có thể dần cảm thấy thoải mái với việc sử dụng Hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS như trên Windows.

Chúng ta có thể cùng trao đổi về nội dung của bài viết qua địa chỉ email:

goc.hoc.tap@outlook.com

Cài đặt Ubuntu 18.04 x64 Long Term Support

Giới thiệu

Ubuntu là một hệ điều hành, tương tự như Windows, và là một bản phân phối Linux. Đây là một trong những bản phân phối phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt là dành cho máy tính để bàn.

Chúng ta có thể thực hiện hầu hết mọi công việc trên Ubuntu tương tự như trên Windows. Nhìn chung thì Ubuntu trông khá quen thuộc và rất dễ sử dụng đối với tất cả mọi người.

Trong bài này chúng ta cùng thực hiện cài đặt phiên bản Ubuntu 18.04 x64 Long Term Support (LTS). Đây là phiên bản được hỗ trợ dài mới nhất. Có thể cài đặt bằng đĩa quang DVD hoặc USB đều được. Giả sử rằng chúng ta chỉ cài đặt Ubuntu làm hệ điều hành chính duy nhất cho máy tính.

Yêu cầu cấu hình tối thiểu:

  • Vi xử lý CPU: Duo Core 1.8 GHz trở lên.
  • Ổ cứng: 20GB trở lên.
  • Bộ nhớ RAM: 4GB trở lên.

Bắt đầu thôi.

Thực hiện cài đặt

Bước 1.

Khởi động bằng đĩa quang DVD hoặc USB có chứa Ubuntu 18.04 x64 LTS. Màn hình khởi động hiện ra như sau:

Hình 1. Màn hình khởi động Ubuntu bằng DVD / USB.

Bước 2.

Sau khi khởi động xong, màn hình chào mừng sẽ hiện ra.

Trong màn hình này chúng ta có 02 lựa chọn:

  • Nút Try Ubuntu để chạy trực tiếp Ubuntu trên RAM. Chúng ta sử dụng chức năng này nếu chỉ muốn thử xem Ubuntu như thế nào chứ không định cài đặt làm hệ điều hành chính cho máy tính.
  • Nút Install Ubuntu để thực hiện tiến trình cài đặt làm hệ điều hành chính cho máy tính.

Chúng ta lựa chọn nút Install Ubuntu.

Hình 2. Màn hình chào mừng khởi động với Ubuntu.

Bước 3.

Màn hình lựa chọn loại bàn phím hiện ra. Chúng ta lựa chọn loại bàn phím quen thuộc theo kiểu Mỹ.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 3. Lựa chọn loại bàn phím kiểu Mỹ.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn chức năng cập nhật và cài đặt các phần mềm cần thiết.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Normal installation. Tiến trình sẽ cài đặt sẵn các phần mềm thông dụng như trong Windows.
  • Lựa chọn Download updates while installing Ubuntu. Chúng ta nên kết nối mạng Internet để được cập nhật phiên bản mới nhất của các phần mềm được cài đặt kèm theo.
  • Lựa chọn Install third-party software for graphics and Wi-fi hardware and additional media formats. Tiến trình sẽ cài đặt một số phần mềm bổ sung về chỉnh sửa ảnh, các định dạng âm thanh và video.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 4. Lựa chọn chức năng cập nhật và phần mềm trong quá trình cài đặt.

Bước 5.

Màn hình lựa chọn loại hình cài đặt Ubuntu cho máy tính.

Chúng ta lựa chọn Something else. Lựa chọn này cho phép chúng ta thực hiện thủ công một số tác vụ quan trọng đối với ổ cứng và các phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 5. Lựa chọn loại hình cài đặt.

Bước 6.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Ở đây chúng ta có thể nhận thấy các thông tin:

  • Chỉ có một ổ cứng vật lý. Ổ cứng này chưa được định dạng và phân vùng.
  • Dung lượng tổng cộng là 107.4 GB.

Sau đó lựa chọn nút New Partition Table… để tiếp tục.

Hình 6. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 7.

Một thông báo nhỏ hiện ra với nội dung chính: cảnh báo chúng ta đã lựa chọn toàn bổ ổ cứng để thực hiện định dạng và phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 7. Thông báo về việc tạo phân vùng mới.

Bước 8.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy toàn bộ dung lượng còn trống của ổ cứng vật lý.

Sau đó lựa chọn nút + để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 9.

Màn hình tạo phân vùng mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Size: 100000MB tương đương với 100GB. Chúng ta chừa lại khoảng 7GB để làm phân vùng hoán chuyển. Thông thường thì phân vùng hoán chuyển nên có dung lượng khoảng gấp đôi dung lượng RAM của máy. Đối với hệ điều hành Linux thì việc sử dụng một phân vùng hoán chuyển giúp hệ thống chạy mượt mà hơn.
  • Lựa chọn Primary. Đây là dạng phân vùng chính để cài đặt hệ điều hành.
  • Lựa chọn Begining of this space. Chúng ta tạo phân vùng cài đặt Ubuntu trên toàn bộ 100GB đầu tiên của ổ cứng vật lý.
  • Lựa chọn định dạng phân vùng Ext4 journaling file system. Đây là định dạng tập tin phổ biến trong Linux, tương tự như NTFS / FAT32 trong Windows.
  • Lựa chọn nút gốc của cây là / trong Mount point. Về cơ bản thì kiến trúc của Linux không có các ổ cứng như trong Windows mà đều là các thư mục. Chúng ta phải ánh xạ một phân vùng với một thư mục nào đó trong Linux. Ở đây chúng ta thực hiện cài đặt toàn bộ Ubuntu lên phân vùng chính 100GB nên sẽ ánh xạ thư mục gốc, được biểu diễn bởi /.

Sau đó lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hình 9. Tạo phân vùng chính để cài đặt Ubuntu.

Bước 10.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy các phân vùng:

  • Phân vùng chính vừa được tạo ra. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda1.
  • Một dung lượng vật lý 7GB còn chưa được định dạng và phân vùng.

Sau đó lựa chọn nút + để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 11.

Màn hình tạo phân vùng mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

  • Lựa chọn Size: 7375MB tương đương với 7GB. Như đã trình bày ở trên, chúng ta lựa chọn toàn bộ 7GB để làm phân vùng hoán chuyển.
  • Lựa chọn Primary. Đây là dạng phân vùng hoán chuyển chính.
  • Lựa chọn Begining of this space. Chúng ta lựa chọn toàn bộ 7GB để làm phân vùng hoán chuyển.
  • Lựa chọn định dạng phân vùng swap area.

Sau đó lựa chọn nút OK để tiếp tục.

Hình 11. Tạo phân vùng swap area.

Bước 12.

Màn hình quản lý ổ cứng và các phân vùng hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy các phân vùng:

  • Phân vùng chính để cài đặt Ubuntu. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda1.
  • Phân vùng hoán chuyển. Phân vùng này được đặt gán tự động là /dev/sda2.

Sau đó lựa chọn nút Install Now để tiếp tục.

Hình 12. Màn hình quản lý ổ cứng và phân vùng cài đặt.

Bước 13.

Một thông báo nhỏ hiện ra với nội dung chính: cho biết chúng ta vừa tạo phân vùng mới với những định dạng tương ứng.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 13. Thông báo thiết lập phân vùng mới.

Bước 14.

Màn hình lựa chọn vùng kinh độ, hay vùng địa lý với khoảng thời gian tương ứng, hiện ra.

Chúng ta lựa chọn vùng kinh độ Ho Chi Minh. Vùng này có khoảng thời gian tương ứng là (GMT + 7) có nghĩa rằng chúng ta đang đi trước kinh độ gốc ở bên Anh Quốc là 7 giờ.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 14. Màn hình lựa chọn vùng kinh độ.

Bước 15.

Màn hình yêu cầu nhập các thông tin về bí danh và mật khẩu hiện ra.

Chúng ta thực hiện nhập theo yêu cầu.

Chú ý chọn lựa chức năng Require my password to log in. Chức năng này sẽ yêu cầu nhập mật khẩu thì mới cho đăng nhập vào hệ điều hành. Cũng tương tự Windows thôi.

Sau đó lựa chọn nút Continue để tiếp tục.

Hình 15. Màn hình yêu cầu nhập các thông tin về tài khoản.

Bước 16.

Màn hình hiển thị tiến trình cài đặt tự động.

Hình 16. Màn hình thực hiện tiến trình cài đặt Ubuntu.

Bước 17.

Tiếp tục là màn hình hiển thị tiến trình cài đặt tự động.

Hình 17. Tiếp tục là màn hình thực hiện tiến trình cài đặt Ubuntu.

Bước 18.

Sau khi hoàn tất tiến trình cài đặt. Cửa sổ thông báo khởi động lại máy tính hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Restart Now để tiếp tục.

Hình 18. Cửa sổ thông báo cài đặt xong và yêu cầu khởi động lại máy tính.

Bước 19.

Khi khởi động lại máy tính, hệ thống yêu cầu rút đĩa DVD hoặc USB ra để tiếp tục.

Sau đó lựa nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 19. Hệ thống yêu cầu rút đĩa DVD hoặc USB cài đặt ra.

Bước 20.

Màn hình chính bên ngoài hiện ra.

Chúng ta có thể nhận thấy tài khoản chính đã được hiển thị sẵn. Đây là tài khoản mà chúng ta thiết lập ở Bước 15.

Sau đó lựa chọn tài khoản này để tiếp tục.

Bước 20. Màn hình đăng nhập vào Ubuntu.

Bước 21.

Ô yêu cầu nhập mật khẩu hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Sign in hoặc nhấn phím Enter để tiếp tục.

Hình 21. Yêu cầu nhập mật khẩu để đăng nhập.

Bước 22.

Giao diện chính thức cho lần đầu tiên sử dụng Ubuntu hiện ra.

Sau đó lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 22. Giao diện lần đầu sử dụng Ubuntu.

Bước 23.

Sau khi hoàn tất việc xem các màn hình giới thiệu, giao diện Desktop của Ubuntu hiện ra.

Hình 23. Giao diện Desktop của Ubuntu.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng thực hiện cài đặt hệ điều hành Ubuntu 18.04 x64 LTS trên máy mới hoàn toàn.

Hi vọng chúng ta có thể thực hiện được tất cả các công việc thông dụng trên hệ điều hành này.

Chúng ta có thể cùng trao đổi về nội dung của bài viết qua địa chỉ email:

goc.hoc.tap@outlook.com