Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số bài toán cơ bản về ước số và bội số:
Tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên.
Tìm bộ số chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
Phân tích một số tự nhiên thành các thừa số nguyên tố.
Tính số lượng các ước số của một số tự nhiên.
Tính tổng các ước số của một số tự nhiên.
Ước số chung lớn nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Ước số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số được tính theo thuật toán Euclid:
UCLN (a, b) = UCLN (b, (a mod b))
Bước 1.
Chúng ta tạo một PyDev Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PythonAlgorithmSecondProject.
Chúng ta tiếp tục tạo package main và module Main.py cùng phương thức main() mặc định.
Bước 2.
Chúng ta tạo package algorithm và module UocBoi.py.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:
Bội số chung nhỏ nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số được tính theo công thức:
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhUCLN() và tinhBCNN() trong module Main.py như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Phân tích thừa số nguyên tố
Ý tưởng giải thuật
Chúng ta thực hiện chia số N cho các số nguyên tố trong đoạn [2; N].
Với mỗi số nguyên tố đó, đếm số lần mà số N chia hết.
Sau mỗi lần chia cho số i, số N của chúng ta sẽ giảm đi i lần.
Chúng ta dừng quá trình chia khi số chia lớn hơn N.
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu Dictionary của Python để lưu trữ tập hợp không giới hạn các phần tử theo từng cặp <từ_khóa, giá_trị>. Mỗi phần tử là một cặp: từ_khóa là thừa số nguyên tố; giá_trị là số mũ tương ứng với thừa số nguyên tố này.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức phanTichTSNT() trong module Main.py như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Cách thức để duyệt từng phần tử trong Dictionary để lấy ra được cả từ_khóa và giá_trị là: for (từ_khóa, $giá_trị in dic.items) {}.
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Số các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Giả sử N được phân tích thành thừa số nguyên tố như sau:
Số các ước số của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:
Tổng các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Tổng các ước của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhSoUocSo() và tinhTongUocSo() trong module Main.py như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh ước số và bội số của một số tự nhiên và thực hiện bằng ngôn ngữ Python.
Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.
Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số bài toán cơ bản về ước số và bội số:
Tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên.
Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
Phân tích một số tự nhiên thành các thừa số nguyên tố.
Tính số lượng các ước số của một số tự nhiên.
Tính tổng các ước số của một số tự nhiên.
Ước số chung lớn nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Ước số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số được tính theo thuật toán Euclid:
UCLN (a, b) = UCLN (b, (a mod b))
Bước 1.
Chúng ta tạo một PHP Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PHPAlgorithmSecondProject.
Bước 2.
Chúng ta tạo folder algorithm và class UocBoi.php.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:
Bội số chung nhỏ nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số được tính theo công thức:
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhUCLN() và tinhBCNN() trong file index.php như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Phân tích thừa số nguyên tố
Ý tưởng giải thuật
Chúng ta thực hiện chia số N cho các số nguyên tố trong đoạn [2; N].
Với mỗi số nguyên tố đó, đếm số lần mà số N chia hết.
Sau mỗi lần chia cho số i, số N của chúng ta sẽ giảm đi i lần.
Chúng ta dừng quá trình chia khi số chia lớn hơn N.
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu array của PHP để lưu trữ tập hợp không giới hạn các phần tử theo từng cặp <từ_khóa, giá_trị>. Mỗi phần tử là một cặp: từ_khóa là thừa số nguyên tố; giá_trị là số mũ tương ứng với thừa số nguyên tố này.
Để thêm / xóa / sửa phần tử trong array đóng vai trò là tham số của một phương thức, chúng ta xác định vị trí con trỏ bằng cách thêm & vào trước tham số này.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức phanTichTSNT() trong file index.php như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Cách thức để duyệt từng phần tử trong array để lấy ra được cả từ_khóa và giá_trị là: foreach ($arr as $từ_khóa => $giá_trị) {}.
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Số các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Giả sử N được phân tích thành thừa số nguyên tố như sau:
Số các ước số của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:
Tổng các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Tổng các ước của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhSoUocSo() và tinhTongUocSo() trong file index.php như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh ước số và bội số của một số tự nhiên và thực hiện bằng ngôn ngữ PHP.
Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.
Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số bài toán cơ bản về ước số và bội số:
Tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên.
Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
Phân tích một số tự nhiên thành các thừa số nguyên tố.
Tính số lượng các ước số của một số tự nhiên.
Tính tổng các ước số của một số tự nhiên.
Ước số chung lớn nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Ước số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số được tính theo thuật toán Euclid:
UCLN (a, b) = UCLN (b, (a mod b))
Bước 1.
Chúng ta tạo một Console Project trong MonoDevelop và đặt tên là CsharpAlgorithmSecondProject.
Bước 2.
Chúng ta tạo folder Algorithm và class UocBoi.cs.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Csharp như sau:
Bội số chung nhỏ nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số được tính theo công thức:
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Csharp như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức TinhUCLN() và TinhBCNN() trong class Program.cs như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Phân tích thừa số nguyên tố
Ý tưởng giải thuật
Chúng ta thực hiện chia số N cho các số nguyên tố trong đoạn [2; N].
Với mỗi số nguyên tố đó, đếm số lần mà số N chia hết.
Sau mỗi lần chia cho số i, số N của chúng ta sẽ giảm đi i lần.
Chúng ta dừng quá trình chia khi số chia lớn hơn N.
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Csharp như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu Dictionary của Csharp để lưu trữ tập hợp không giới hạn các phần tử theo từng cặp <từ_khóa, giá trị>. Mỗi phần tử là một cặp: từ_khóa là thừa số nguyên tố; giá_trị là số mũ tương ứng với thừa số nguyên tố này.
Do thừa số nguyên tố và số mũ đều là số nguyên, chúng ta định nghĩa kiểu dữ liệu tập hợp là Dictionary<int, int>.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức PhanTichTSNT() trong class Program.cs như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng lớp thư viện StringBuilder để xử lý một số tác vụ liên quan đến chuỗi.
Phương thức Append() của StringBuilder thực hiện nối một chuỗi mới vào chuỗi hiện có.
Cách thức duyệt từng phần tử trong Dictionary là sử dụng kiểu dữ liệu KeyValuePair<>. Từng phần tử được truy xuất sẽ có thể lấy ra được từ_khóa là Key và giá_trị là Value.
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Số các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Giả sử N được phân tích thành thừa số nguyên tố như sau:
Số các ước số của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Csharp như sau:
Tổng các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Tổng các ước của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Csharp như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức TinhSoUocSo() và TinhTongUocSo() trong class Program.cs như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh ước số và bội số của một số tự nhiên và thực hiện bằng ngôn ngữ Csharp.
Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.
Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số bài toán cơ bản về ước số và bội số:
Tìm ước số chung lớn nhất của hai số tự nhiên.
Tìm bộ số chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
Phân tích một số tự nhiên thành các thừa số nguyên tố.
Tính số lượng các ước số của một số tự nhiên.
Tính tổng các ước số của một số tự nhiên.
Ước số chung lớn nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Ước số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số được tính theo thuật toán Euclid:
UCLN (a, b) = UCLN (b, (a mod b))
Bước 1
Chúng ta tạo một Java Project trong Eclipse IDE và đặt tên là JavaAlgorithmSecondProject.
Chúng ta tiếp tục tạo package main và class Main.java cùng phương thức main() mặc định.
Bước 2.
Chúng ta tạo package algorithm và class UocBoi.java.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:
Bội số chung nhỏ nhất của hai số
Ý tưởng giải thuật
Bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số được tính theo công thức:
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhUCLN() và tinhBCNN() trong class Main.java như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Phân tích thừa số nguyên tố
Ý tưởng giải thuật
Chúng ta thực hiện chia số N cho các số nguyên tố trong đoạn [2; N].
Với mỗi số nguyên tố đó, đếm số lần mà số N chia hết.
Sau mỗi lần chia cho số i, số N của chúng ta sẽ giảm đi i lần.
Chúng ta dừng quá trình chia khi số chia lớn hơn N.
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu Map của Java để lưu trữ tập hợp không giới hạn các phần tử theo từng cặp <từ_khóa, giá_trị> . Mỗi phần tử là một cặp: từ_khóa là thừa số nguyên tố; giá_trị là số mũ tương ứng với thừa số nguyên tố này.
Do thừa số nguyên tố và số mũ đều là số nguyên, chúng ta định nghĩa kiểu dữ liệu tập hợp là Map<Integer, Integer>.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức phanTichTSNT() trong class Main.java như sau:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta sử dụng lớp thư viện StringBuilder để xử lý một số tác vụ liên quan đến chuỗi.
Phương thức append() của StringBuilder thực hiện nối một chuỗi mới vào chuỗi hiện có.
Phương thức keySet() của Map<> trả về một danh sách kiểu Set<> của Java, lưu trữ các phần tử là từ khóa trong Map.
Phương thức get() của Map có đặc điểm: tham số là từ khóa; trả về kết quả là giá trị tương ứng.
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Số các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Giả sử N được phân tích thành thừa số nguyên tố như sau:
Số các ước số của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:
Tổng các ước số của một số
Ý tưởng giải thuật
Tổng các ước của N là
Bước 1.
Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:
Bước 2.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức tinhSoUocSo() và tinhTongUocSo() trong class Main.java như sau:
Bước 3.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh ước số và bội số của một số tự nhiên và thực hiện bằng ngôn ngữ Java.
Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.
Trong nội dung bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách thức mà Java hỗ trợ việc thực hiện những thuật ngữ về Lập trình hướng đối tượng: (i) tính chất trừu tượng – abstraction; (ii) tính chất đa hình – polymorphism; (iii) lớp trừu tượng – abstract class; (iv) giao diện – interface.
Không giống như những ngôn ngữ lập trình khác như Java / C# / PHP, quan điểm của Python là một sự linh động hết sức có thể. Chúng ta có thể tham khảo những đặc trưng của quan điểm Python như sau (https://www.python.org/dev/peps/pep-0020/):
Đẹp thì tốt hơn xấu.
Rõ ràng là tốt hơn so với ngầm.
Đơn giản là tốt hơn phức hợp.
Phức hợp tốt hơn phức tạp.
Bằng phẳng là tốt hơn so với lồng nhau.
Thưa thì tốt hơn dày đặc.
Tính dễ đọc.
Trường hợp đặc biệt không đủ đặc biệt để phá vỡ các quy tắc.
Mặc dù thực tế đánh bại sự tinh khiết.
Lỗi không bao giờ nên âm thầm vượt qua.
Trừ khi im lặng rõ ràng.
Trước sự mơ hồ, hãy từ chối sự cám dỗ để đoán.
Nên có một – và tốt nhất là chỉ có một cách rõ ràng để làm điều đó.
Mặc dù cách đó ban đầu có thể không rõ ràng trừ khi bạn là người Hà Lan.
Bây giờ tốt hơn không bao giờ.
Mặc dù không bao giờ thường tốt hơn * ngay * bây giờ.
Nếu việc thực hiện khó giải thích, đó là một ý tưởng tồi.
Nếu việc thực hiện khó giải thích, đó là một ý tưởng tồi.
Namespaces là một ý tưởng tuyệt vời – hãy làm nhiều hơn nữa!
Đối với tính chất đa hình cũng vậy, Python xem khái niệm abstract class và interface là như nhau và dưới một sự thể hiện duy nhất là abstract class.
Như vậy chúng ta muốn phân tích và thiết kế một chương trình hướng đối tượng càng thuần túy, thì chúng ta phải phân hoạch các class dựa vào tư duy Lập trình hướng đối tượng.
Chúng ta thiết kế một chương trình nhỏ bao gồm các lớp và giao diện như sau:
Lớp trừu tượng: PhuongTienGiaoThong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới thứ hai: PhuongTienDuongBo; PhuongTienDuongThuy; PhuongTienDuongKhong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới cùng: Oto; XeMay; XeDap; TauThuy; Thuyen; MayBay; KhinhKhiCau; ThuyPhiCo.
Giao diện ở cấp cao nhất: HoatDong.
Giao diện ở tầng dưới: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Lớp trừu tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo PyDev Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PythonOOPThirdProject.
Chúng ta thực hiện tạo package main và file Main.py.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo package object.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienGiaoThong.
Những điểm cần chú ý:
Cách thức để định nghĩa một lớp đối tượng trong Python là kế thừa từ lớp ABC (viết tắt của Abstract Base Class) trong module abc.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongBo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongKhong là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Lớp đối tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo class Oto là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo class XeMay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class XeDap là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class Thuyen là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class TauThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 6.
Chúng ta thực hiện tạo class MayBay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 7.
Chúng ta thực hiện tạo class KhinhKhiCau là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 8.
Chúng ta thực hiện tạo class ThuyPhiCo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Giao diện
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo package action.
Chúng ta thực hiện tạo abstract class CoTheChay đóng vai trò như một interface.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo abstract class CoTheBoi đóng vai trò như một interface.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo abstract class CoTheBay đóng vai trò như một interface.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo abstract class HoatDong đóng vai trò như một interface, là class cơ sở của các class: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Tính đa hình thứ nhất
Bước 1.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của abstract class PhuongTienGiaoThong:
Thuộc tính: soLuongBanhXe; soLuongChoNgoi.
Những phương thức get / set.
Phương thức trừu tượng: gioiThieu().
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienGiaoThong trên cây gia phả.
Những điểm cần chú ý:
Chúng ta sử dụng decorator @abstractmethod trong module abc để định nghĩa một phương thức trừu tượng.
Bước 2.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongBo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiDongCo.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiDongCo.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongBo trên cây gia phả.
Bước 3.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongKhong:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: soLuongCanh; soLuongQuat.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính soLuongCanh; soLuongQuat.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongKhong trên cây gia phả.
Bước 4.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongThuy:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongThuy trên cây gia phả.
Bước 5.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Oto:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 6.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeMay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 7.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeDap:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 8.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class MayBay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 9.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class KhinhKhiCau:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 10.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class TauThuy:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 11.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Thuyen:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 12.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class ThuyPhiCo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai; soLuongCanh.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai; soLuongCanh.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 13.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tính đa hình như bên dưới.
Chúng ta có thể nhận thấy những điểm rất rõ ở đây là:
Thực thể của đối tượng nào thì sẽ tự biết mình là ai.
Và như vậy sẽ tự thực hiện một cách chính xác phương thức gioiThieu() cũng như các phương thức get / set của các thuộc tính được đặc tả trong lớp trừu tượng PhuongTienGiaoThong.
Bước 14.
Kết quả thực hiện thử nghiệm đa hình thứ nhất như sau:
Thiết kế Tính đa hình thứ hai
Bước 1.
Chúng ta định nghĩa phương thức trừu tượng thongBao() trong class cơ sở HoatDong.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa class CoTheChay kế thừa từ class HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ class HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: chay().
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa class CoTheBoi kế thừa từ class HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ class HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: boi().
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa class CoTheBay kế thừa từ class HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ class HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: bay().
Bước 5.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongBo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của class CoTheChay:
Bước 6.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongThuy để thuộc phạm vi ảnh hưởng của class CoTheBoi:
Bước 7.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongKhong để thuộc phạm vi ảnh hưởng của class CoTheBay:
Bước 8.
Chúng ta điều chỉnh class ThuyPhiCo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của class CoTheChay và CoTheBoi.
Bước 9.
Chúng ta điều chỉnh class Oto:
Bước 10.
Chúng ta điều chỉnh class XeMay:
Bước 11.
Chúng ta điều chỉnh class XeDap:
Bước 12.
Chúng ta điều chỉnh class MayBay:
Bước 13.
Chúng ta điều chỉnh class KhinhKhiCau:
Bước 14.
Chúng ta điều chỉnh class TauThuy:
Bước 15.
Chúng ta điều chỉnh class Thuyen:
Bước 16.
Chúng ta điều chỉnh lại ví dụ về tính đa hình như bên dưới.
Chúng ta cần kiểm tra một chút để biết thực thể của đối tượng nào bằng cách sử dụng từ khóa isinstance.
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu sự hỗ trợ của Python trong việc thực hiện tính chất đa hình trong Lập trình hướng đối tượng.
Hi vọng với bài này thì chúng ta đã có cái nhìn tổng quát hơn về cả 04 tính chất đặc trưng nhất của Lập trình hướng đối tượng.
Trong nội dung bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách thức mà Java hỗ trợ việc thực hiện những thuật ngữ về Lập trình hướng đối tượng: (i) tính chất trừu tượng – abstraction; (ii) tính chất đa hình – polymorphism; (iii) lớp trừu tượng – abstract class; (iv) giao diện – interface.
Chúng ta thiết kế một chương trình nhỏ bao gồm các lớp và giao diện như sau:
Lớp trừu tượng: PhuongTienGiaoThong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới thứ hai: PhuongTienDuongBo; PhuongTienDuongThuy; PhuongTienDuongKhong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới cùng: Oto; XeMay; XeDap; TauThuy; Thuyen; MayBay; KhinhKhiCau; ThuyPhiCo.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới cùng: Oto; XeMay; XeDap; TauThuy; Thuyen; MayBay; KhinhKhiCau; ThuyPhiCo.
Giao diện ở cấp cao nhất: HoatDong.
Giao diện ở tầng dưới: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Lớp trừu tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo PHP Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PHPOOPThirdProject.
Chúng ta thực hiện tạo folder main và file index.php.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo folder object.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienGiaoThong.
Những điểm cần chú ý:
Đây là một lớp trừu tượng, nên chúng ta sử dụng từ khóa abstract phía trước định nghĩa tên của class.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongBo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongKhong là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Lớp đối tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo class Oto là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo class XeMay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class XeDap là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class Thuyen là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class TauThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 6.
Chúng ta thực hiện tạo class MayBay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 7.
Chúng ta thực hiện tạo class KhinhKhiCau là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 8.
Chúng ta thực hiện tạo class ThuyPhiCo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Giao diện
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo folder action.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheBoi.
Những điểm cần chú ý:
Chúng ta sử dụng từ khóa interface đứng trước định nghĩa tên của giao diện.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheBay.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheChay.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo interface HoatDong là giao diện cơ sở của các giao diện: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Tính đa hình thứ nhất
Bước 1.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của abstract class PhuongTienGiaoThong:
Thuộc tính: soLuongBanhXe; soLuongChoNgoi.
Những phương thức get / set.
Phương thức trừu tượng: gioiThieu().
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienGiaoThong trên cây gia phả.
Bước 2.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongBo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiDongCo.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiDongCo.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongBo trên cây gia phả.
Bước 3.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongKhong:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: soLuongCanh; soLuongQuat.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính soLuongCanh; soLuongQuat.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongKhong trên cây gia phả.
Bước 4.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongThuy:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 0 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongThuy trên cây gia phả.
Bước 5.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Oto:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 6.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeMay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 7.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeDap:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 8.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class MayBay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 9.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class KhinhKhiCau:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 10.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class TauThuy:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 11.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Thuyen:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 12.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class ThuyPhiCo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai; soLuongCanh.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai; soLuongCanh.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 13.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tính đa hình như bên dưới.
Chúng ta có thể nhận thấy những điểm rất rõ ở đây là:
Thực thể của đối tượng nào thì sẽ tự biết mình là ai.
Và như vậy sẽ tự thực hiện một cách chính xác phương thức gioiThieu() cũng như các phương thức get / set của các thuộc tính được đặc tả trong lớp trừu tượng PhuongTienGiaoThong.
Bước 14.
Kết quả thực hiện thử nghiệm đa hình thứ nhất như sau:
Thiết kế Tính đa hình thứ hai
Bước 1.
Chúng ta định nghĩa phương thức trừu tượng thongBao() trong interface cơ sở HoatDong.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheChay kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: chay().
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheBoi kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: boi().
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheBay kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: bay().
Bước 5.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongBo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheChay:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheChay.
Bước 6.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongThuy để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheBoi:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheBoi.
Bước 7.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongKhong để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheBay:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheBay.
Bước 8.
Chúng ta điều chỉnh class ThuyPhiCo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheChay và CoTheBoi.
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Có thể thực thi cùng lúc nhiều interface. Có nghĩa rằng 1 lớp đối tượng có thể cùng lúc chịu ảnh hưởng của nhiều bộ quy tắc khác nhau.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheChay, CoTheBoi.
Bước 9.
Chúng ta điều chỉnh class Oto:
Bước 10.
Chúng ta điều chỉnh class XeMay:
Bước 11.
Chúng ta điều chỉnh class XeDap:
Bước 12.
Chúng ta điều chỉnh class MayBay:
Bước 13.
Chúng ta điều chỉnh class KhinhKhiCau:
Bước 14.
Chúng ta điều chỉnh class TauThuy:
Bước 15.
Chúng ta điều chỉnh class Thuyen:
Bước 16.
Chúng ta điều chỉnh lại ví dụ về tính đa hình như bên dưới.
Những điểm cần chú ý:
Những đối tượng thuộc phạm vi ảnh hưởng của những interface khác nhau sẽ thực thi những phương thức đặc trưng riêng của từng interface.
Chúng ta cần kiểm tra một chút để biết thực thể của đối tượng nào bằng cách sử dụng từ khóa instanceof.
Bước 17.
Chúng ta chú ý thực hiện phương thức require_once theo:
Thứ tự sử dụng các class và interface.
Chú ý đặc điểm của PHP là sẽ sao chép toàn bộ mã nguồn của file php vào đúng vị trí thực hiện require_once nên chúng ta phải xem xét từng class và interface.
Trong từng class và interface, nếu có sử dụng đến class hay interface nào khác, nhằm mục đích kế thừa hoặc thực thi, thì phải thực hiện require_once đến class hay interface này trước.
Như vậy chúng ta lần lượt thực hiện require_once từ class và interface cơ sở, rồi xuống dần trên cây gia phả.
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu sự hỗ trợ của PHP trong việc thực hiện tính chất đa hình trong Lập trình hướng đối tượng.
Hi vọng với bài này thì chúng ta đã có cái nhìn tổng quát hơn về cả 04 tính chất đặc trưng nhất của Lập trình hướng đối tượng.
Trong nội dung bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách thức mà Java hỗ trợ việc thực hiện những thuật ngữ về Lập trình hướng đối tượng: (i) tính chất trừu tượng – abstraction; (ii) tính chất đa hình – polymorphism; (iii) lớp trừu tượng – abstract class; (iv) giao diện – interface.
Chúng ta thiết kế một chương trình nhỏ bao gồm các lớp và giao diện như sau:
Lớp trừu tượng: PhuongTienGiaoThong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới thứ hai: PhuongTienDuongBo; PhuongTienDuongThuy; PhuongTienDuongKhong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới cùng: Oto; XeMay; XeDap; TauThuy; Thuyen; MayBay; KhinhKhiCau; ThuyPhiCo.
Giao diện ở cấp cao nhất: HoatDong.
Giao diện ở tầng dưới: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Lớp trừu tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo Console Project trong MonoDevelop và đặt tên là CsharpOOPThirdProject.
Mặc định thì class Program.cs được tạo ra với phương thức Main().
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo folder Object.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienGiaoThong.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongBo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongKhong là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Lớp đối tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo class Oto là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo class XeMay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class XeDap là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class Thuyen là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class TauThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 6.
Chúng ta thực hiện tạo class MayBay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 7.
Chúng ta thực hiện tạo class KhinhKhiCau là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 8.
Chúng ta thực hiện tạo class ThuyPhiCo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Giao diện
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo folder action.
Chúng ta thực hiện tạo interface ICoTheChay.
Những điểm cần chú ý:
Chúng ta sử dụng từ khóa interface đứng trước định nghĩa tên của giao diện.
Riêng đối với Csharp, một quy tắc phổ biến là thêm chữ cái I đứng trước tên dự kiến được đặt cho giao diện. Ở đây chúng ta có ICoTheChay.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo interface ICoTheBoi.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo interface ICoTheBay.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo interface IHoatDong là giao diện cơ sở của các giao diện: ICoTheChay; ICoTheBay; ICoTheBoi.
Thiết kế Tính đa hình thứ nhất
Bước 1.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của abstract class PhuongTienGiaoThong:
Thuộc tính: soLuongBanhXe; soLuongChoNgoi.
Những phương thức get / set.
Phương thức trừu tượng: GioiThieu().
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienGiaoThong trên cây gia phả.
Bước 2.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongBo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiDongCo.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiDongCo.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongBo trên cây gia phả.
Bước 3.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của classPhuongTienDuongKhong:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: soLuongCanh; soLuongQuat.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính soLuongCanh; soLuongQuat.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongKhong trên cây gia phả.
Bước 4.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongThuy:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongThuy trên cây gia phả.
Bước 5.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Oto:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 6.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeMay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 7.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeDap:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 8.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class MayBay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 9.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class KhinhKhiCau:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 10.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class TauThuy:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 11.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Thuyen:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 12.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class ThuyPhiCo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai; soLuongCanh.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai; soLuongCanh.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức GioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 13.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tính đa hình như bên dưới.
Chúng ta có thể nhận thấy những điểm rất rõ ở đây là:
Thực thể của đối tượng nào thì sẽ tự biết mình là ai.
Và như vậy sẽ tự thực hiện một cách chính xác phương thức GioiThieu() cũng như các phương thức get / set của các thuộc tính được đặc tả trong lớp trừu tượng PhuongTienGiaoThong.
Bước 14.
Kết quả thực hiện thử nghiệm đa hình thứ nhất như sau:
Thiết kế Tính đa hình thứ hai
Bước 1.
Chúng ta định nghĩa phương thức trừu tượng ThongBao() trong interface cơ sở IHoatDong.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa interface ICoTheChay kế thừa từ interface IHoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface IHoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: Chay().
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa interface ICoTheBoi kế thừa từ interface IHoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface IHoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: Boi().
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa interface ICoTheBay kế thừa từ interface IHoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface IHoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: Bay().
Bước 5.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongBo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface ICoTheChay:
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface IHoatDong cũng như ICoTheChay.
Bước 6.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongThuy để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface ICoTheBoi:
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface IHoatDong cũng như ICoTheBoi.
Bước 7.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongKhong để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface ICoTheBay:
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface IHoatDong cũng như ICoTheBay.
Bước 8.
Chúng ta điều chỉnh class ThuyPhiCo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface ICoTheChay và ICoTheBoi.
Có thể thực thi cùng lúc nhiều interface. Có nghĩa rằng 1 lớp đối tượng có thể cùng lúc chịu ảnh hưởng của nhiều bộ quy tắc khác nhau.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface IHoatDong cũng như ICoTheChay, ICoTheBoi.
Bước 9.
Chúng ta điều chỉnh lại ví dụ về tính đa hình như bên dưới.
Những điểm cần chú ý:
Những đối tượng thuộc phạm vi ảnh hưởng của những interface khác nhau sẽ thực thi những phương thức đặc trưng riêng của từng interface.
Chúng ta cần kiểm tra một chút để biết thực thể của đối tượng nào bằng cách sử dụng từ khóa is.
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu sự hỗ trợ của Csharp trong việc thực hiện tính chất đa hình trong Lập trình hướng đối tượng.
Hi vọng với bài này thì chúng ta đã có cái nhìn tổng quát hơn về cả 04 tính chất đặc trưng nhất của Lập trình hướng đối tượng.
Trong nội dung bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách thức mà Java hỗ trợ việc thực hiện những thuật ngữ về Lập trình hướng đối tượng: (i) tính chất trừu tượng – abstraction; (ii) tính chất đa hình – polymorphism; (iii) lớp trừu tượng – abstract class; (iv) giao diện – interface.
Chúng ta thiết kế một chương trình nhỏ bao gồm các lớp và giao diện như sau:
Lớp trừu tượng: PhuongTienGiaoThong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới thứ hai: PhuongTienDuongBo; PhuongTienDuongThuy; PhuongTienDuongKhong.
Các lớp đối tượng ở tầng dưới cùng: Oto; XeMay; XeDap; TauThuy; Thuyen; MayBay; KhinhKhiCau; ThuyPhiCo.
Giao diện ở cấp cao nhất: HoatDong.
Giao diện ở tầng dưới: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Lớp trừu tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo Java Project trong Eclipse IDE và đặt tên là JavaOOPThirdProject.
Chúng ta thực hiện tạo package main và class Main.java với phương thức main() mặc định.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo package object.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienGiaoThong.
Những điểm cần chú ý:
Đây là một lớp trừu tượng, nên chúng ta sử dụng từ khóa abstract phía trước định nghĩa tên của class.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongBo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class PhuongTienDuongKhong là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Lớp đối tượng
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo class Oto là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo class XeMay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo class XeDap là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongBo.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo class Thuyen là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 5.
Chúng ta thực hiện tạo class TauThuy là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongThuy.
Bước 6.
Chúng ta thực hiện tạo class MayBay là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 7.
Chúng ta thực hiện tạo class KhinhKhiCau là một dẫn xuất của class PhuongTienDuongKhong.
Bước 8.
Chúng ta thực hiện tạo class ThuyPhiCo là một dẫn xuất của class PhuongTienGiaoThong.
Thiết kế Giao diện
Bước 1.
Chúng ta thực hiện tạo package action.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheChay.
Những điểm cần chú ý:
Chúng ta sử dụng từ khóa interface đứng trước định nghĩa tên của giao diện.
Bước 2.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheBoi.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện tạo interface CoTheBay.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện tạo interface HoatDong là giao diện cơ sở của các giao diện: CoTheChay; CoTheBay; CoTheBoi.
Thiết kế Tính đa hình thứ nhất
Bước 1.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của abstract class PhuongTienGiaoThong:
Thuộc tính: soLuongBanhXe; soLuongChoNgoi.
Những phương thức get / set.
Phương thức trừu tượng: gioiThieu().
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienGiaoThong trên cây gia phả.
Bước 2.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongBo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 01 thuộc tính riêng biệt: loaiDongCo.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiDongCo.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongBo trên cây gia phả.
Bước 3.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongKhong:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: soLuongCanh; soLuongQuat.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính soLuongCanh; soLuongQuat.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongKhong trên cây gia phả.
Bước 4.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class PhuongTienDuongThuy:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 0 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Chú ý rằng những đặc trưng này sẽ được kế thừa lại hoàn toàn từ những lớp dẫn xuất của PhuongTienDuongThuy trên cây gia phả.
Bước 5.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Oto:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 6.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeMay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 7.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class XeDap:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongBo.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 8.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class MayBay:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 9.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class KhinhKhiCau:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongKhong.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 10.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class TauThuy:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 11.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class Thuyen:
Thuộc tính. Kế thừa trọn vẹn những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienDuongThuy.
Phương thức. Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 12.
Chúng ta đặc tả những đặc trưng của class ThuyPhiCo:
Thuộc tính. Đầu tiên là kế thừa những thuộc tính từ lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa thêm 02 thuộc tính riêng biệt: loaiBanhLai; soLuongCanh.
Phương thức. Đầu tiên là kế thừa trọn vẹn những phương thức get / set đối với những thuộc tính được đặc tả ở lớp cơ sở PhuongTienGiaoThong. Tiếp đến là định nghĩa các phương thức get / set đối với thuộc tính loaiBanhLai; soLuongCanh.
Kế thừa và đặc tả lại phương thức gioiThieu(). Đây là một phương thức được sử dụng trong ví dụ về tính chất đa hình.
Bước 13.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tính đa hình như bên dưới.
Chúng ta có thể nhận thấy những điểm rất rõ ở đây là:
Thực thể của đối tượng nào thì sẽ tự biết mình là ai.
Và như vậy sẽ tự thực hiện một cách chính xác phương thức gioiThieu() cũng như các phương thức get / set của các thuộc tính được đặc tả trong lớp trừu tượng PhuongTienGiaoThong.
Bước 14.
Kết quả thực hiện thử nghiệm đa hình thứ nhất như sau:
Thiết kế Tính đa hình thứ hai
Bước 1.
Chúng ta định nghĩa phương thức trừu tượng thongBao() trong interface cơ sở HoatDong.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheChay kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: chay().
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheBoi kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: boi().
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa interface CoTheBay kế thừa từ interface HoatDong:
Kế thừa việc định nghĩa các phương thức trừu tượng từ interface HoatDong.
Định nghĩa phương thức trừu tượng riêng biệt: bay().
Bước 5.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongBo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheChay:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheChay.
Bước 6.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongThuy để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheBoi:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheBoi.
Bước 7.
Chúng ta điều chỉnh class PhuongTienDuongKhong để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheBay:
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheBay.
Bước 8.
Chúng ta điều chỉnh class ThuyPhiCo để thuộc phạm vi ảnh hưởng của interface CoTheChay và CoTheBoi.
Chúng ta sử dụng từ khóa implements, có nghĩa là thực thi một interface nào đó.
Có thể thực thi cùng lúc nhiều interface. Có nghĩa rằng 1 lớp đối tượng có thể cùng lúc chịu ảnh hưởng của nhiều bộ quy tắc khác nhau.
Kế thừa và đặc tả lại toàn bộ các phương thức trừu tượng được định nghĩa trong interface HoatDong cũng như CoTheChay, CoTheBoi.
Bước 9.
Chúng ta điều chỉnh lại ví dụ về tính đa hình như bên dưới.
Những điểm cần chú ý:
Những đối tượng thuộc phạm vi ảnh hưởng của những interface khác nhau sẽ thực thi những phương thức đặc trưng riêng của từng interface.
Chúng ta cần kiểm tra một chút để biết thực thể của đối tượng nào bằng cách sử dụng từ khóa instanceof.
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu sự hỗ trợ của Java trong việc thực hiện tính chất đa hình trong Lập trình hướng đối tượng.
Hi vọng với bài này thì chúng ta đã có cái nhìn tổng quát hơn về cả 04 tính chất đặc trưng nhất của Lập trình hướng đối tượng.
Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu tính chất kế thừa trong tư duy Lập trình hướng đối tượng.
Chúng ta sẽ thử nghiệm tính chất này qua một ví dụ đơn giản về hình chữ nhật và hình vuông.
Nhắc lại đặc điểm của tính chất kế thừa như sau:
Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa.
Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại.
Xây dựng lớp đối tượng HinhChuNhat
Bước 1.
Chúng ta tạo một PHP Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PHPOOPSecondProject.
Chúng ta tiếp tục tạo file index.php.
Bước 2.
Chúng ta tạo folder object và class HinhChuNhat.php.
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa 02 thuộc tính cơ bản của một hình chữ nhật:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Như đã trình bày ở phần Giới thiệu về Tính chất kế thừa, một lớp đối tượng có thể được kế thừa và mở rộng những thuộc tính và phương thức nào đó của lớp cơ sở.
Trong ví dụ ở đây, chúng ta đều biết rằng mỗi hình vuông đều là một hình chữ nhật và đều có 02 thuộc tính là chiều dài và chiều rộng. Do vậy chúng ta định nghĩa 02 thuộc tính của class HinhChuNhat theo cách mà có thể được kế thừa.
Chúng ta sử dụng từ khóa protected được PHP cung cấp. Từ khóa này quy định một thuộc tính hoặc một phương thức là ẩn, cho phép kế thừa và chỉ được truy xuất bên trong một lớp và những lớp con của nó.
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa constructor cho lớp đối tượng:
Bước 5.
Chúng ta định nghĩa các phương thức truy xuất và điều chỉnh dữ liệu, được gọi là các getter và setter:
Bước 6.
Chúng ta định nghĩa các phương thức tính chu vi, diện tích và đường chéo hình chữ nhật:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Có lẽ cũng cần nhắc lại một chút về công thức tính đường chéo ở đây: (đường_chéo)^2 = (chiều_dài)^2 + (chiều_rộng)^2.
Kết quả của công thức tính đường chéo là một số thực có phần thập phân. Do vậy chúng ta sử dụng kiểu dữ liệu float do PHP cung cấp để đặc tả kết quả trả về này.
Xây dựng lớp đối tượng HinhVuong
Bước 1.
Chúng ta tạo class HinhVuong.php.
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Trong ví dụ ở đây, chúng ta sử dụng từ khóa extends do PHP cung cấp để đặc tả sự kế thừa.
Như đã mô tả ở trên về định nghĩa 02 thuộc tính chieuDai và chieuRong. Chúng ta không cần định nghĩa lại 02 thuộc tính này trong class HinhVuong mà kế thừa từ HinhChuNhat.
Nếu phân tích theo một hướng khác, chúng ta có thể định nghĩa thuộc tính canh cho class HinhVuong. Như vậy thì nên thiết lập lại phạm vi là private cho 02 thuộc tính của class HinhChuNhat để không cho kế thừa.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa constructor cho lớp đối tượng:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Trong constructor cho class HinhVuong, chúng ta có thể thực thi tác vụ khởi tạo giá trị mặc định nào đó cho riêng class HinhVuong.
Nếu chúng ta muốn gọi constructor của lớp cơ sở để thực thi, ví dụ ở đây là class HinhChuNhat, chúng ta sử dụng phương thức parent và truyền tham số tương ứng với constructor cho class HinhChuNhat.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện kế thừa và điều chỉnh phương thức setter:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Thuật ngữ để kế thừa, điều chỉnh và mở rộng một phương thức của lớp cơ sở được gọi là nạp chồng hàm (override).
Trong ví dụ ở đây, chúng ta cần điều chỉnh phương thức setter vì trong hình vuông thì chiều dài và chiều rộng là bằng nhau (nên được gọi chung là cạnh).
Chú ý rằng chúng ta sử dụng phương thức parent để gọi đến setter đã được định nghĩa ở lớp cơ sở.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện kế thừa và điều chỉnh phương thức tinhDuongCheo():
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta không cần điều chỉnh các phương thức về tính chu vi và diện tích vì thực ra công thức là như nhau. Do vậy trong class HinhVuong chúng ta không đặc tả lại mà kế thừa hoàn toàn từ class HinhChuNhat đối với 02 phương thức tinhChuVi() và tinhDienTich().
Đối với tác vụ tính đường chéo, chúng ta có 03 lựa chọn. Lựa chọn thứ nhất. Tương tự như 02 phương thức tinhChuVi() và tinhDienTich(), chúng ta không đặc tả lại mà kế thừa hoàn toàn từ class HinhChuNhat. Lựa chọn thứ hai. Chúng ta thực hiện kế thừa lại bằng cách gọi phương thức của class HinhChuNhat để thực thi: parent::tinhDuongCheo(). Lựa chọn thứ ba. Chúng ta thực thi theo công thức thu gọn dành riêng cho hình vuông: (đường_chéo) ^2 = 2 * (cạnh)^2.
Thử nghiệm chương trình
Bước 1.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tạo mới 01 hình chữ nhật, 01 hình vuông và tính chu vi, diện tích, đường chéo:
Bước 2.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu tính chất kế thừa trong Lập trình hướng đối tượng.
Chúng ta đã cùng nhau thực hiện một ví dụ nhỏ về tính chất kế thừa với ngôn ngữ PHP.
Trong các bài tiếp theo, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những kiến thức khác xung quanh lập trình hướng đối tượng.
Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu tính chất kế thừa trong tư duy Lập trình hướng đối tượng.
Nhắc lại đặc điểm của tính chất kế thừa như sau:
Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa.
Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại.
Xây dựng lớp đối tượng HinhChuNhat
Bước 1.
Chúng ta tạo một PyDev Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PythonOOPSecondProject.
Chúng ta tiếp tục tạo package main và module Main.py cùng phương thức main() mặc định.
Bước 2.
Chúng ta tạo package object và module HinhChuNhat.py.
Bước 3.
Chúng ta định nghĩa 02 thuộc tính cơ bản của một hình chữ nhật:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta áp dụng cách tiếp cận định nghĩa hình thức properties bằng cách sử dụng decorator @property.
Khác với nhóm ngôn ngữ Java / Csharp, Python không cung cấp một cách tường minh để định nghĩa các thuộc tính của một lớp đối tượng và do vậy cũng không thể định nghĩa tường minh việc kế thừa các thuộc tính.
Chúng ta sẽ hiện thực việc kế thừa các thuộc tính thông qua các properties trên.
Bước 4.
Chúng ta định nghĩa các constructor cho lớp đối tượng:
Bước 5.
Chúng ta định nghĩa các phương thức tính chu vi, diện tích và đường chéo hình chữ nhật:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Có lẽ cũng cần nhắc lại một chút về công thức tính đường chéo ở đây: (đường_chéo)^2 = (chiều_dài)^2 + (chiều_rộng)^2.
Xây dựng lớp đối tượng HinhVuong
Bước 1.
Chúng ta tạo module HinhVuong.py.
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Trong ví dụ ở đây, chúng ta sử dụng cách thức của Python để đặc tả sự kế thừa: xác định tên của lớp cơ sở là class HinhChuNhat của module HinhChuNhat.py bên trong cặp dấu “()” bên cạnh tên của lớp dẫn xuất là class HinhVuong của module HinhVuong.py.
Chú ý rằng trong mỗi module abc.py, chúng ta có thể định nghĩa nhiều class khác nhau. Chúng ta được khuyến khích là mỗi module abc.py chỉ nên định nghĩa một class để dễ quản lý, và tốt nhất là trùng tên với module.
Bước 2.
Chúng ta định nghĩa các constructor cho lớp đối tượng:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Trong constructor cho class HinhVuong, chúng ta có thể thực thi các tác vụ khởi tạo giá trị mặc định nào đó cho riêng class HinhVuong.
Nếu chúng ta muốn gọi constructor của lớp cơ sở để thực thi, ví dụ ở đây là class HinhChuNhat, chúng ta sử dụng phương thức super() và truyền tham số tương ứng với constructor cho class HinhChuNhat.
Bước 3.
Chúng ta thực hiện kế thừa và điều chỉnh phương thức setter:
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Trong ví dụ ở đây, chúng ta cần điều chỉnh phương thức setter vì trong hình vuông thì chiều dài và chiều rộng là bằng nhau (nên được gọi chung là cạnh).
Cú pháp để thực hiện kế thừa, mở rộng và điều chỉnh properties được thể hiện rõ nét trong ví dụ này. Chúng ta chỉ cần áp dụng tương tự cho những bài tập khác.
Chú ý rằng chúng ta sử dụng tên của lớp cơ sở, ở đây là HinhChuNhat, để gọi đến properties đã được định nghĩa ở lớp cơ sở. Sau đó chúng ta gọi đến phương thức fset() để thực hiện điều chỉnh thông tin.
Bước 4.
Chúng ta thực hiện kế thừa và điều chỉnh phương thức tinhDuongCheo():
Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:
Chúng ta không cần điều chỉnh các phương thức về tính chu vi và diện tích vì thực ra công thức là như nhau. Do vậy trong class HinhVuong chúng ta không đặc tả lại mà kế thừa hoàn toàn từ class HinhChuNhat đối với 02 phương thức tinhChuVi() và tinhDienTich().
Đối với tác vụ tính đường chéo, chúng ta có 03 lựa chọn. Lựa chọn thứ nhất. Tương tự như 02 phương thức tinhChuVi() và tinhDienTich(), chúng ta không đặc tả lại mà kế thừa hoàn toàn từ class HinhChuNhat. Lựa chọn thứ hai. Chúng ta thực hiện kế thừa lại bằng cách gọi phương thức của class HinhChuNhat để thực thi: super().tinhDuongCheo(). Lựa chọn thứ ba. Chúng ta thực thi theo công thức thu gọn dành riêng cho hình vuông: (đường_chéo) ^2 = 2 * (cạnh)^2.
Thử nghiệm chương trình
Bước 1.
Chúng ta thực hiện thử nghiệm tạo mới 01 hình chữ nhật, 02 hình vuông và tính chu vi, diện tích, đường chéo:
Bước 2.
Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:
Tổng kết
Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu tính chất kế thừa trong Lập trình hướng đối tượng.
Chúng ta đã cùng nhau thực hiện một ví dụ nhỏ về tính chất kế thừa với ngôn ngữ Python.
Trong các bài tiếp theo, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những kiến thức khác xung quanh lập trình hướng đối tượng.