Một số thuật toán cơ bản xung quanh số nguyên tố – PHP

Giới thiệu

Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kiến thức cơ bản xung quanh số nguyên tố.

Một số tự nhiên p (p > 1) là số nguyên tố nếu p có đúng 02 ước số là 1 và p.

Ví dụ các số nguyên tố: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, …

Chúng ta cùng nhau thực hiện một số giải thuật cơ bản bằng ngôn ngữ PHP để giải quyết các bài toán con sau:

  • Kiểm tra xem một số tự nhiên n có phải là số nguyên tố hay không.
  • Liệt kê các số nguyên tố nằm trong phạm vi [1, n].

Kiểm tra tính nguyên tố

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta kiểm tra xem có tồn tại một số nguyên k (2 ≤ k ≤ n – 1) mà k là ước của n (n chia hết cho k) thì n không phải là số nguyên tố, ngược lại n là số nguyên tố.

Trên thực tế ta chỉ cần kiểm tra k từ 2 đến √n là được.

Bước 1.

Chúng ta tạo một PHP Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PHPAlgorithmBasicProject.

Chúng ta tiếp tục tạo file index.php.

Bước 2.

Chúng ta tạo folder algorithmclass SoNguyenTo.php.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức kiemTraSNTFirst() với:

  • Tham số cho phương thức này là một số tự nhiên n.
  • Kiểu dữ liệu trả về là bool. Phương thức trả về kết quả: (i) TRUE nếu n là số nguyên tố; (ii) FALSE nếu ngược lại.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Phương thức để tính căn bậc 2 của một số tự nhiên nsqrt().
  • Phương thức để lấy phần nguyên của một số thập phân là round().

Bước 4.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTFirst() trong index.php như sau:

Bước 5.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta sẽ chỉ kiểm tra các số k có tính chất giống với một trong hai tính chất cơ bản sau của số nguyên tố:

  • Trừ số 2 và các số nguyên tố là số lẻ.
  • Trừ số 2, 3, các số nguyên tố có dạng 6k ± 1 (vì số có dạng 6k ± 2 thì chia hết cho 2, số có dạng 6k ± 3 thì chia hết cho 3).

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTSecond() trong index.php như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Liệt kê các số nguyên tố trong đoạn [1, N]

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta lần lượt xem xét các số m trong đoạn [1, n], rồi kiểm tra tính nguyên tố của m.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Khác với những ngôn ngữ khác như Java / Csharp. PHP không quy định cứng kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tập hợp. Do vậy chúng ta phải chủ động xác định kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tập hợp.
  • Để điều chỉnh giá trị và số lượng phần tử trong một tập hợp, chúng ta thêm ký tự & vào trước tên biến. Tương tự như trong C, ký tự này thể hiện địa chỉ trong bộ nhớ đối với tập hợp.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTFirst() trong index.php như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta áp dụng sàng Eratosthenes để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng số tự nhiên n:

  • Bước 1: Tạo 1 danh sách các số tự nhiên liên tiếp từ 2 đến n: (2, 3, 4,…, n).
  • Bước 2: Giả sử tất cả các số trong danh sách đều là số nguyên tố. Trong đó, p = 2 là số nguyên tố đầu tiên.
  • Bước 3: Tất cả các bội số của p: 2p, 3p, 4p,… sẽ bị đánh dấu vì không phải là số nguyên tố.
  • Bước 4: Tìm các số còn lại trong danh sách mà chưa bị đánh dấu và phải lớn hơn p. Nếu không còn số nào, dừng tìm kiếm. Ngược lại, gán cho p giá trị bằng số nguyên tố tiếp theo và quay lại bước 3.

Khi giải thuật kết thúc, tất các số chưa bị đánh dấu trong danh sách là các số nguyên tố cần tìm.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ PHP như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTSecond() trong index.php như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh số nguyên tố và thực hiện bằng ngôn ngữ PHP.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Một số thuật toán cơ bản xung quanh số nguyên tố – Python

Giới thiệu

Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kiến thức cơ bản xung quanh số nguyên tố.

Một số tự nhiên p (p > 1) là số nguyên tố nếu p có đúng 02 ước số là 1 và p.

Ví dụ các số nguyên tố: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, …

Chúng ta cùng nhau thực hiện một số giải thuật cơ bản bằng ngôn ngữ Python để giải quyết các bài toán con sau:

  • Kiểm tra xem một số tự nhiên n có phải là số nguyên tố hay không.
  • Liệt kê các số nguyên tố nằm trong phạm vi [1, n].

Kiểm tra tính nguyên tố

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta kiểm tra xem có tồn tại một số nguyên k (2 ≤ k ≤ n – 1) mà k là ước của n (n chia hết cho k) thì n không phải là số nguyên tố, ngược lại n là số nguyên tố.

Trên thực tế ta chỉ cần kiểm tra k từ 2 đến √n là được.

Bước 1.

Chúng ta tạo một PyDev Project trong Eclipse IDE và đặt tên là PythonAlgorithmBasicProject.

Chúng ta tiếp tục tạo package mainmodule Main.py cùng phương thức main() mặc định.

Bước 2.

Chúng ta tạo package algorithmmodule SoNguyenTo.py.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức kiemTraSNTFirst() với:

  • Tham số cho phương thức này là một số tự nhiên n.
  • Phương thức trả về kết quả: (i) True nếu n là số nguyên tố; (ii) False nếu ngược lại.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Phương thức để tính căn bậc 2 của một số tự nhiên nmath.sqrt().
  • Phương thức để lấy phần nguyên của một số thập phân là round().
  • Thư viện math định nghĩa các phương thức dùng tính toán các biểu thức toán học cơ bản. Các phương thức này đều là tĩnh nên được gọi trực tiếp bằng cú pháp math.phương_thức().

Bước 4.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTFirst() trong module Main.py như sau:

Bước 5.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta sẽ chỉ kiểm tra các số k có tính chất giống với một trong hai tính chất cơ bản sau của số nguyên tố:

  • Trừ số 2 và các số nguyên tố là số lẻ.
  • Trừ số 2, 3, các số nguyên tố có dạng 6k ± 1 (vì số có dạng 6k ± 2 thì chia hết cho 2, số có dạng 6k ± 3 thì chia hết cho 3).

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTSecond() trong module Main.py như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Liệt kê các số nguyên tố trong đoạn [1, N]

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta lần lượt xem xét các số m trong đoạn [1, n], rồi kiểm tra tính nguyên tố của m.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Python cung cấp cho chúng ta một số kiểu dữ liệu lưu trữ tập hợp. Chúng ta thường sử dụng một số dạng sau: (i) List để lưu trữ không giới hạn các phần tử có thể trùng nhau; (ii) Tuple để lưu trữ một số lượng cố định các phần tử không trùng nhau; (ii) Dictionary để lưu trữ không giới hạn các phần tử theo từng cặp <từ_khóa, giá_trị>. Chúng ta sẽ dần tìm hiểu cụ thể hơn trong những bài tiếp theo.
  • Khác với những ngôn ngữ khác như Java / Csharp. Python không quy định cứng kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tập hợp. Do vậy chúng ta phải chủ động xác định kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tập hợp.
  • Với tham số là một biến riêng lẻ, giá trị của tham số sẽ không bị thay đổi sau khi thực hiện phương thức.
  • Với tham số là một List hay Dictionary, các phần tử của danh sách có thể bị thay đổi sau khi thực hiện phương thức.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTFirst() trong module Main.py như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta áp dụng sàng Eratosthenes để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng số tự nhiên n:

  • Bước 1: Tạo 1 danh sách các số tự nhiên liên tiếp từ 2 đến n: (2, 3, 4,…, n).
  • Bước 2: Giả sử tất cả các số trong danh sách đều là số nguyên tố. Trong đó, p = 2 là số nguyên tố đầu tiên.
  • Bước 3: Tất cả các bội số của p: 2p, 3p, 4p,… sẽ bị đánh dấu vì không phải là số nguyên tố.
  • Bước 4: Tìm các số còn lại trong danh sách mà chưa bị đánh dấu và phải lớn hơn p. Nếu không còn số nào, dừng tìm kiếm. Ngược lại, gán cho p giá trị bằng số nguyên tố tiếp theo và quay lại bước 3.

Khi giải thuật kết thúc, tất các số chưa bị đánh dấu trong danh sách là các số nguyên tố cần tìm.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Python như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTSecond() trong module Main.py như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh số nguyên tố và thực hiện bằng ngôn ngữ Python.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Một số thuật toán cơ bản xung quanh số nguyên tố – Java

Giới thiệu

Trong nội dung bài này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kiến thức cơ bản xung quanh số nguyên tố.

Một số tự nhiên p (p > 1) là số nguyên tố nếu p có đúng 02 ước số là 1 và p.

Ví dụ các số nguyên tố: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, …

Chúng ta cùng nhau thực hiện một số giải thuật cơ bản bằng ngôn ngữ Java để giải quyết các bài toán con sau:

  • Kiểm tra xem một số tự nhiên n có phải là số nguyên tố hay không.
  • Liệt kê các số nguyên tố nằm trong phạm vi [1, n].

Kiểm tra tính nguyên tố

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta kiểm tra xem có tồn tại một số nguyên k (2 ≤ k ≤ n – 1) mà k là ước của n (n chia hết cho k) thì n không phải là số nguyên tố, ngược lại n là số nguyên tố.

Trên thực tế ta chỉ cần kiểm tra k từ 2 đến √n là được.

Bước 1.

Chúng ta tạo một Java Project trong Eclipse IDE và đặt tên là JavaAlgorithmBasicProject.

Chúng ta tiếp tục tạo package mainclass Main.java cùng phương thức main() mặc định.

Bước 2.

Chúng ta tạo package algorithmclass SoNguyenTo.java.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức kiemTraSNTFirst() với:

  • Tham số cho phương thức này là một số tự nhiên n.
  • Kiểu dữ liệu trả về là boolean. Phương thức trả về kết quả: (i) true nếu n là số nguyên tố; (ii) false nếu ngược lại.

Bước 3.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Phương thức để tính căn bậc 2 của một số tự nhiên n là Math.sqrt().
  • Phương thức để lấy phần nguyên của một số thập phân là Math.round().
  • Thư viện Math định nghĩa các phương thức dùng tính toán các biểu thức toán học cơ bản. Các phương thức này đều là tĩnh nên được gọi trực tiếp bằng cú pháp Math.phương_thức().

Bước 4.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTFirst() trong class Main.java như sau:

Bước 5.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta sẽ chỉ kiểm tra các số k có tính chất giống với một trong hai tính chất cơ bản sau của số nguyên tố:

  • Trừ số 2 và các số nguyên tố là số lẻ.
  • Trừ số 2, 3, các số nguyên tố có dạng 6k ± 1 (vì số có dạng 6k ± 2 thì chia hết cho 2, số có dạng 6k ± 3 thì chia hết cho 3).

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức kiemTraSNTSecond() trong class Main.java như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Liệt kê các số nguyên tố trong đoạn [1, N]

Giải thuật thứ nhất

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta lần lượt xem xét các số m trong đoạn [1, n], rồi kiểm tra tính nguyên tố của m.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Java cung cấp cho chúng ta một số kiểu dữ liệu lưu trữ tập hợp các phần tử bên cạnh kiểu dữ liệu mảng. Chúng ta thường sử dụng một số dạng sau: (i) List để lưu trữ không giới hạn các phần tử có thể trùng nhau; (ii) Set để lưu trữ không giới hạn các phần tử không trùng nhau; (ii) Map để lưu trữ không giới hạn các phần tử theo từng cặp . Chúng ta sẽ dần tìm hiểu cụ thể hơn trong những bài tiếp theo.
  • Java cung cấp một phương pháp để xác định kiểu dữ liệu cho toàn bộ các phần tử trong danh sách: định nghĩa ngay từ ban đầu kiểu dữ liệu trong cặp dấu <>. Ví dụ ở đây là List.
  • Với tham số là một biến riêng lẻ, giá trị của tham số sẽ không bị thay đổi sau khi thực hiện phương thức.
  • Với tham số là một danh sách, các phần tử của danh sách có thể bị thay đổi sau khi thực hiện phương thức.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTFirst() trong class Main.java như sau:

Những kỹ thuật lập trình cần chú ý:

  • Java cung cấp các dạng List khác nhau để chúng ta sử dụng tùy theo trường hợp: (i) ArrayList được sử dụng khi không quan tâm đến thứ tự trước sau của các phần tử; (ii) LinkedList được sử dụng khi quan tâm đến thứ tự trước sau của các phần tử.
  • Kiểu dữ liệu của các phần tử trong List đã được khai báo ban đầu thì không cần khai báo đối với ArrayList<>.
  • Số lượng phần tử của một danh sách là không giới hạn nên không cần khai báo trước số lượng phần tử ban đầu.

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Giải thuật thứ hai

Ý tưởng giải thuật

Chúng ta áp dụng sàng Eratosthenes (https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A0ng_Eratosthenes ) để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng số tự nhiên n:

  • Bước 1: Tạo 1 danh sách các số tự nhiên liên tiếp từ 2 đến n: (2, 3, 4,…, n).
  • Bước 2: Giả sử tất cả các số trong danh sách đều là số nguyên tố. Trong đó, p = 2 là số nguyên tố đầu tiên.
  • Bước 3: Tất cả các bội số của p: 2p, 3p, 4p,… sẽ bị đánh dấu vì không phải là số nguyên tố.
  • Bước 4: Tìm các số còn lại trong danh sách mà chưa bị đánh dấu và phải lớn hơn p. Nếu không còn số nào, dừng tìm kiếm. Ngược lại, gán cho p giá trị bằng số nguyên tố tiếp theo và quay lại bước 3.

Khi giải thuật kết thúc, tất các số chưa bị đánh dấu trong danh sách là các số nguyên tố cần tìm.

Bước 1.

Chúng ta thực hiện giải thuật bằng ngôn ngữ Java như sau:

Bước 2.

Chúng ta thực hiện thử nghiệm phương thức lietKeSNTSecond() trong class Main.java như sau:

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để kiểm tra kết quả thử nghiệm:

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số giải thuật cơ bản xung quanh số nguyên tố và thực hiện bằng ngôn ngữ Java.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Học kỹ thuật lập trình PHP cơ bản qua các ví dụ – Phần 2 – Xây dựng phương thức và Debug trong Eclipse IDE

Giới thiệu

Tiếp theo nội dung của bài trước, trong bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong PHP đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Chúng ta thực hiện tiếp Yêu cầu 2 và Yêu cầu 3 của bài toán cơ bản thông qua những kỹ thuật về lập trình:

  • Kỹ thuật vòng lặp for kiểu mới.
  • Câu lệnh điều khiển và rẽ nhánh.
  • Các toán tử cơ bản.
  • Định nghĩa và thực thi các phương thức.

Chúng ta cũng tìm hiểu phương pháp debug trong Eclipse IDE để kiểm tra từng câu lệnh cũng như bắt lỗi.

Những kỹ thuật được trình bày sẽ mang tính phổ quát và độc lập ngôn ngữ lập trình. Điều đó có nghĩa rằng chúng ta có thể áp dụng ý tưởng từ các kỹ thuật này khi tìm hiểu các ngôn ngữ khác như Java / C# / Python.

Xây dựng phương thức trong PHP

Một phương thức trong PHP là một khối các câu lệnh có tên và có thể được thực thi bằng cách gọi từ một nơi khác trong chương trình.

Cấu trúc cú pháp của một phương thức như sau:

function tên_phương_thức (danh_sách_tham_số) [: kiểu_dữ_liệu_trả_về] {
  // Thực hiện công việc
}

Chúng ta có hai dạng phương thức chính:

  • Dạng phương thức không trả về kết quả.
  • Dạng phương thức có trả về kết quả.

Xây dựng phương thức không trả về kết quả

Bước 1.

Chúng ta thực hiện việc tạo một PHP Project mới trong Eclipse IDE.

Chúng ta tiếp tục thực hiện việc tạo file index.php.

Màn hình giao diện Eclipse IDE hiển thị nội dung của file index.php hiện ra.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện việc tạo folder baitap và file BaiCoBan.php.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức:

function tinhTong() {}

Bước 3.

Nội dung đầu tiên bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 4.

Nội dung thứ hai bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 5.

Nội dung thứ ba bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Ở đây chúng ta có một số điểm cần chú ý:

  1. Thứ nhất, kỹ thuật lặp for mới.

Cú pháp cho kỹ thuật lặp for mới như sau:

foreach (danh_sách as phần_tử) {
  // Thực hiện công việc
}

Ý nghĩa của cú pháp trên: hệ thống tự động truy xuất lần lượt từng phần tử trong danh_sách và gán giá trị cho phần_tử.

  1. Thứ hai, câu lệnh điều kiện và rẽ nhánh.

Câu lệnh điều kiện thứ nhất là if có cấu trúc cú pháp như sau:

if (điều_kiện_1) {
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_1 là đúng
} elseif (điều_kiện_2) {
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_2 là đúng
} else {
  // Thực thi công việc nếu cả điều_kiện_1 và điều_kiện_2 đều sai
}

Chú ý rằng tùy trường hợp chúng ta mới cần đến rẽ nhánh elseif hoặc else.

Câu lệnh điều khiển thứ hai là switch có cấu trúc cú pháp như sau:

switch(biểu_thức) {
  case giá_trị_1:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức trùng với giá_trị_1
    break;
  case giá_trị_2:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức trùng với giá_trị_2
    break;
  default:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức khác với các giá trị bên trên
}

Chúng ta có một số chú ý ở đây:

  • Từ khóa break thực hiện thoát khỏi một đoạn chương trình bên trong cặp {} hoặc một vòng lặp.
  • Từ khóa default được sử dụng tùy trường hợp cần thiết.
  1. Thứ ba, một số toán tử cơ bản.
  • Toán tử +. Thực hiện phép cộng: $x + $y.
  • Toán tử . Thực hiện phép trừ: $x – $y.
  • Toán tử *. Thực hiện phép nhân: $x * $y.
  • Toán tử /. Thực hiện phép chia: $x / $y.
  • Toán tử %. Thực hiện phép chia lấy số dư: $x % $y.
  • Toán tử ++. Thực hiện phép cộng thêm 1 vào số: $x ++.
  • Toán tử --. Thực hiện phép trừ đi 1 vào số: $x --.

Bước 6.

Nội dung thứ tư bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 7.

Chúng ta thực thi phương thức tinhTong() trong file index.php như sau:

Xây dựng phương thức có trả về kết quả

Bước 1.

Đối với phương thức tinhTong() có trả về kết quả, chúng ta có một số chú ý như sau:

  • Ở đây do chúng ta thực hiện tính tổng các số tự nhiên nên kiểu dữ liệu của kết quả được trả về là int.
  • Chúng ta có thể cung cấp tham số cho phương thức này. Ở đây chúng ta cung cấp tham số là mảng int[] tapHop để thực hiện việc tính tổng các số tự nhiên.
  • Do là có trả về kết quả nên ở câu lệnh cuối chúng ta sử dụng từ khóa return. Ở đây chúng ta thực hiện return tong.

Bước 2.

Trong file index.php, chúng ta thực hiện một số nội dung trước khi thực thi phương thức tinhTongSoChan().

Chúng ta chú ý rằng nên định nghĩa một biến để lưu giá trị được trả về của phương thức tinhTongSoChan().

Bước 3.

Chúng ta lựa chọn chức năng Run → Run Configurations để thực hiện cấu hình thực thi project.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút New trong tab Server / Server để tạo mới PHP Web Server.

Bước 4.

Màn hình PHP Server Creation hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Server Name: lampstack-7.3.6-1

Base URL: http://localhost:8080

Document Root: /home/homes/lampstack-7.3.6-1/apache2/htdocs/WorkspacePHP

Những điểm đáng chú ý ở đây:

  • Server Name. Chúng ta có thể đặt tên tùy ý. Ví dụ ở đây chúng ta đang xây dựng các phần mềm Web bằng PHP dựa theo bộ LAMP Stack thì đặt tên như trên cho dễ hình dung.
  • Base URL. Mặc định thì Apache Web Server trong bộ LAMP Stack thiết lập cổng là 8080.
  • Document Root. Đây là đường dẫn đến thư mục lưu trữ và thực thi các phần mềm Web bằng PHP bên trong apache2/htdocs.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Bước 5.

Màn hình thiết lập các thông số về debug hiện ra.

Chúng ta lựa chọn và nhập các thông tin như sau:

Debugger: Xdebug

Port: 9000

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện.

Bước 6.

Màn hình Run Configurations hiện ra với các thông tin đã được cấu hình lại.

Chúng ta lựa chọn file index.php là file đầu tiên được thực thi.

Bước 7.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để thử nghiệm những đoạn mã nguồn PHP được xây dựng bên trên:

Thực hiện Debug để kiểm tra các dòng lệnh và bắt lỗi trong Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta mở file php.ini trong thư mục lampstack-7.3.6-1/php/etc/.

Chúng ta thực hiện mở chức năng xdebug bằng cách bỏ các dấu ; đứng trước các dòng cấu hình.

Sau đó chúng ta khởi động lại Apache Web Server để xác nhận.

Bước 2.

Chúng ta bổ sung phương thức phpinfo() trong file index.php để kiểm tra xem chức năng xdebug đã được khởi động lên chưa.

Chúng ta kiểm tra trên trình duyệt nếu xuất hiện các thông tin về xdebug thì là đúng.

Bước 3.

Chúng ta nhấn đôi chuột trái vào cột bên trái của dòng lệnh muốn bắt đầu thực hiện debug.

Một chấm nhỏ màu xanh sẽ xuất hiện ngay vị trí dòng lệnh này:

Bước 4.

Chúng ta chú ý đến nút hình con bọ trên thanh Toolbars và nút mũi tên ngay bên phải.

Bước 5.

Chúng ta lựa chọn thực hiện chức năng debug project khi nhấn vào nút mũi tên.

Bước 6.

Màn hình thông báo về việc lựa chọn chuyển sang giao diện debug hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Switch để chuyển sang giao diện debug.

Bước 7.

Giao diện debug PHP của Eclipse IDE hiện ra.

Chúng ta nhận thấy dòng lệnh đầu tiên của file index.php đã được tô đậm màu xanh lá cây.

Trong phần màn hình ở góc bên phải, giá trị của các biến được định nghĩa bên trong phương thức đang được debug sẽ được hiển thị. Chú ý rằng chỉ những biến được định nghĩa trước dòng lệnh đang được debug mới được hiển thị.

Bước 8.

Chúng ta có thể nhấn menu Run trên thanh Toolbars để tham khảo các chức năng cơ bản cho tác vụ debug:

  • Chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2. Chấm dứt tác vụ debug tại thời điểm hiện tại.
  • Chức năng Step Into với phím F5. Thực hiện lần lượt chuyển đến phương thức gặp phải tại dòng lệnh đang được debug.
  • Chức năng Step Over với phím F6. Thực thi dòng lệnh hiện tại và chuyển tiếp đến dòng lệnh tiếp theo bên dưới.
  • Chức năng Run to Line với cặp phím Ctrl + R. Thực thi các dòng lệnh liên tiếp và chuyển đến dòng lệnh đang đặt con trỏ chuột.

Bước 9.

Chúng ta thực hiện để con trỏ chuột tại dòng lệnh muốn debug ở Bước 3.

Chúng ta thực hiện chức năng Run to Line với phím F5 tại dòng lệnh này.

Bước 10.

Chúng ta thực hiện chức năng Step Over với phím F6 tại một số dòng lệnh liên tiếp.

Chúng ta thử dừng lại tại dòng lệnh:

$tong += $phanTu;

Chúng ta chú ý tab Variables ở phần màn hình bên phải.

Giá trị của các biến được định nghĩa trước dòng lệnh hiện tại đã được hiển thị chi tiết.

Bước 11.

Chúng ta thử thực hiện chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2.

Chúng ta nhận thấy tác vụ debug được dừng lại.

Một chú ý là chúng ta mới chỉ tạm dừng chức năng debug và phần màn hình bên trái có xuất hiện:

PHP Applications (Waiting…)

Bước 12.

Chúng ta kiểm tra trình duyệt nội tại.

Những kết quả được thực thi cho đến dòng lệnh hiện tại được hiển thị ra.

Bước 13.

Chúng ta tiếp tục thực hiện chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2.

Chúng ta nhận thấy tác vụ debug được dừng lại hoàn toàn.

Kết quả được hiển thị như sau:

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong PHP đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Học kỹ thuật lập trình Python cơ bản qua các ví dụ – Phần 2 – Xây dựng phương thức và Debug trong Eclipse IDE

Giới thiệu

Tiếp theo nội dung của bài trước, trong bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong Python đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Chúng ta thực hiện tiếp Yêu cầu 2 và Yêu cầu 3 của bài toán cơ bản thông qua những kỹ thuật về lập trình:

  • Kỹ thuật vòng lặp for kiểu mới.
  • Câu lệnh điều khiển và rẽ nhánh.
  • Các toán tử cơ bản.
  • Định nghĩa và thực thi các phương thức.

Chúng ta cũng tìm hiểu phương pháp debug trong Eclipse IDE để kiểm tra từng câu lệnh cũng như bắt lỗi.

Những kỹ thuật được trình bày sẽ mang tính phổ quát và độc lập ngôn ngữ lập trình. Điều đó có nghĩa rằng chúng ta có thể áp dụng ý tưởng từ các kỹ thuật này khi tìm hiểu các ngôn ngữ khác như PHP / C# / Java.

Xây dựng phương thức trong Python

Một phương thức trong Python là một khối các câu lệnh có tên và có thể được thực thi bằng cách gọi từ một nơi khác trong chương trình.

Cấu trúc cú pháp của một phương thức như sau:

def tên_phương_thức (danh_sách_tham_số) :
  // Thực hiện công việc

Chúng ta có hai dạng phương thức chính:

  • Dạng phương thức không trả về kết quả.
  • Dạng phương thức có trả về kết quả.

Xây dựng phương thức không trả về kết quả

Bước 1.

Chúng ta thực hiện việc tạo một PyDev Project mới trong Eclipse IDE.

Chúng ta tiếp tục thực hiện việc tạo package mainmodule Main.py.

Màn hình giao diện Eclipse IDE hiển thị nội dung của module Main.py hiện ra.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện việc tạo package baitapmodule class BaiCoBan.py.

Nội dung về packagemodule class sẽ được thảo luận sâu hơn trong các bài tiếp theo về lập trình hướng đối tượng.

Ở đây chúng ta chỉ cần chú ý tạo theo hướng dẫn, trong đó tên của packagemodule class có thể đặt theo mục đích riêng.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức:

def tinhTong(self):

Những điểm đáng chú ý ở đây:

  • Phương thức trong Python không có quy định kiểu dữ liệu trả về cũng như phạm vi được truy xuất tương tự như trong Java / C#.
  • Chúng ta sẽ tự quyết định về việc có dữ liệu trả về hay không đối với từng phương thức.
  • Tham số self là một từ khóa mặc định, cho biết đây là phương thức bên trong một class. Điều này giúp phân biệt cách thức gọi đến đối với một phương thức bên ngoài class.

Bước 3.

Nội dung đầu tiên bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 4.

Nội dung thứ hai bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 5.

Nội dung thứ ba bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Ở đây chúng ta có một số điểm cần chú ý:

  1. Thứ nhất, kỹ thuật lặp for mới.

Cú pháp cho kỹ thuật lặp for mới như sau:

for phần_tử in danh_sách :
  // Thực hiện công việc

Ý nghĩa của cú pháp trên: hệ thống tự động truy xuất lần lượt từng phần tử trong danh_sách và gán giá trị cho phần_tử.

  1. Thứ hai, câu lệnh điều kiện và rẽ nhánh.

Câu lệnh điều kiện if có cấu trúc cú pháp như sau:

if (điều_kiện_1) :
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_1 là đúng
elif (điều_kiện_2) :
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_2 là đúng
else :
  // Thực thi công việc nếu cả điều_kiện_1 và điều_kiện_2 đều sai

Chú ý rằng tùy trường hợp chúng ta mới cần đến rẽ nhánh elif hoặc else.

  1. Thứ ba, một số toán tử cơ bản.

Chúng ta có thể tham khảo một số toán tử cơ bản trong Python như sau:

  • Toán tử +. Thực hiện phép cộng: x + y.
  • Toán tử . Thực hiện phép trừ: x – y.
  • Toán tử *. Thực hiện phép nhân: x * y.
  • Toán tử /. Thực hiện phép chia: x / y.
  • Toán tử %. Thực hiện phép chia lấy số dư: x % y.

Bước 6.

Nội dung thứ tư bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 7.

Chúng ta thực thi phương thức tinhTong() trong module Main.py như sau:

Xây dựng phương thức có trả về kết quả

Bước 1.

Đối với phương thức tinhTong() có trả về kết quả, chúng ta có một số chú ý như sau:

  • Chúng ta có thể cung cấp tham số cho phương thức này. Ở đây chúng ta cung cấp tham số là mảng tapHop để thực hiện việc tính tổng các số tự nhiên.
  • Do là có trả về kết quả nên ở câu lệnh cuối chúng ta sử dụng từ khóa return. Ở đây chúng ta thực hiện return tong.

Bước 2.

Trong phương thức main() của module Main.py, chúng ta thực hiện một số nội dung trước khi thực thi phương thức tinhTongSoChan().

Chúng ta chú ý rằng nên định nghĩa một biến để lưu giá trị được trả về của phương thức tinhTongSoChan().

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để thử nghiệm những đoạn mã nguồn Python được xây dựng bên trên:

Thực hiện Debug để kiểm tra các dòng lệnh và bắt lỗi trong Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta nhấn chuột phải vào cột bên trái dòng lệnh muốn bắt đầu thực hiện debug.

Chúng ta lựa chọn chức năng Add Breakpoint để tạo điểm bắt đầu debug.

Bước 2.

Chúng ta nhận thấy có sự xuất hiện của một chấm nhỏ màu xanh ngay vị trí dòng lệnh này.

Chúng ta nhấn chuột phải vào chấm nhỏ này để tham khảo các chức năng đối với breakpoint.

Bước 3.

Chúng ta chú ý đến nút hình con bọ trên thanh Toolbars và nút mũi tên ngay bên phải.

Chúng ta lựa chọn thực hiện chức năng debug project khi nhấn vào nút mũi tên.

Bước 4.

Màn hình thông báo về việc lựa chọn chuyển sang giao diện debug hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Switch để chuyển sang giao diện debug.

Bước 5.

Giao diện debug Python của Eclipse IDE hiện ra.

Chúng ta nhận thấy dòng lệnh đầu tiên có đánh dấu chấm nhỏ màu xanh đã được tô đậm màu xanh lá cây.

Các chức năng của project cũng được thực thi và dừng lại tại dòng lệnh này.

Chúng ta có thể nhận thấy các kết quả thực thi trước dòng lệnh này trong phần màn hình Console ở góc bên dưới.

Trong phần màn hình ở góc bên phải, giá trị của các biến được định nghĩa bên trong phương thức đang được debug sẽ được hiển thị. Chú ý rằng chỉ những biến được định nghĩa trước dòng lệnh đang được debug mới được hiển thị.

Bước 6.

Chúng ta có thể nhấn menu Run trên thanh Toolbars để tham khảo các chức năng cơ bản cho tác vụ debug:

  • Chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2. Chấm dứt tác vụ debug tại thời điểm hiện tại.
  • Chức năng Step Into với phím F5. Thực hiện lần lượt chuyển đến phương thức gặp phải tại dòng lệnh đang được debug.
  • Chức năng Step Over với phím F6. Thực thi dòng lệnh hiện tại và chuyển tiếp đến dòng lệnh tiếp theo bên dưới.
  • Chức năng Run to Line với cặp phím Ctrl + R. Thực thi các dòng lệnh liên tiếp và chuyển đến dòng lệnh đang đặt con trỏ chuột.

Bước 7.

Chúng ta thực hiện chức năng Step Over với phím F6 tại một số dòng lệnh liên tiếp.

Chúng ta thử dừng lại tại dòng lệnh:

tong += phanTu

Chúng ta chú ý phần màn hình Variables ở góc bên phải.

Giá trị của các biến được định nghĩa trước dòng lệnh hiện tại đã được hiển thị chi tiết.

Bước 8.

Chúng ta thử thực hiện chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2.

Chúng ta nhận thấy tác vụ debug được dừng lại và chỉ còn phần màn hình Console ở góc bên dưới là hiển thị các thông tin cho đến dòng lệnh hiện tại.

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong Python đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Học kỹ thuật lập trình Java cơ bản qua các ví dụ – Phần 2 – Xây dựng phương thức và Debug trong Eclipse IDE

Giới thiệu

Tiếp theo nội dung của bài trước, trong bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong Java đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Chúng ta thực hiện tiếp Yêu cầu 2 và Yêu cầu 3 của bài toán cơ bản thông qua những kỹ thuật về lập trình:

  • Kỹ thuật vòng lặp for kiểu mới.
  • Câu lệnh điều khiển và rẽ nhánh.
  • Các toán tử cơ bản.
  • Định nghĩa và thực thi các phương thức.

Chúng ta cũng tìm hiểu phương pháp debug trong Eclipse IDE để kiểm tra từng câu lệnh cũng như bắt lỗi.

Những kỹ thuật được trình bày sẽ mang tính phổ quát và độc lập ngôn ngữ lập trình. Điều đó có nghĩa rằng chúng ta có thể áp dụng ý tưởng từ các kỹ thuật này khi tìm hiểu các ngôn ngữ khác như PHP / C# / Python.

Xây dựng phương thức trong Java

Một phương thức trong Java là một khối các câu lệnh có tên và có thể được thực thi bằng cách gọi từ một nơi khác trong chương trình.

Chú ý rằng một phương thức phải được định nghĩa bên trong một class. Điều này sẽ được thảo luận kỹ hơn trong các bài tiếp theo về lập trình hướng đối tượng.

Cấu trúc cú pháp của một phương thức như sau:

phạm_vi_truy_cập [static] kiểu_dữ_liệu_trả_về tên_phương_thức (danh_sách_tham_số) {
  // Thực hiện công việc
}

Chúng ta có hai dạng phương thức chính:

  • Dạng phương thức không trả về kết quả.
  • Dạng phương thức có trả về kết quả.

Xây dựng phương thức không trả về kết quả

Bước 1.

Chúng ta thực hiện việc tạo một Java Project mới trong Eclipse IDE.

Chúng ta tiếp tục thực hiện việc tạo package mainclass Main.java.

Màn hình giao diện Eclipse IDE hiển thị nội dung của class Main.java hiện ra.

Chúng ta chú ý lựa chọn việc tạo sẵn phương thức main(String[] args) trong class Main.java.

Bước 2.

Chúng ta thực hiện việc tạo package baitapclass BaiCoBan.java.

Nội dung về packageclass sẽ được thảo luận sâu hơn trong các bài tiếp theo về lập trình hướng đối tượng.

Ở đây chúng ta chỉ cần chú ý tạo theo hướng dẫn, trong đó tên của packageclass có thể đặt theo mục đích riêng.

Chúng ta tiếp tục tạo phương thức:

public void tinhTong() {}

Có 02 từ khóa cần chú ý ở đây:

  • Từ khóa thứ nhất cho biết phạm vi được phép truy xuất đến phương thức này. Ở đây chúng ta sử dụng từ khóa public. Từ khóa này cho biết phạm vi được truy xuất đến phương thức này là trên toàn bộ project. Điều này sẽ được thảo luận kỹ hơn trong các bài tiếp theo về lập trình hướng đối tượng.
  • Từ khóa thứ hai cho biết kiểu dữ liệu của kết quả được trả về sau khi thực thi phương thức. Ở đây chúng ta sử dụng từ khóa void. Từ khóa này cho biết phương thức này không trả về kết quả mà chỉ thực hiện các tác vụ bên trong.

Bước 3.

Nội dung đầu tiên bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 4.

Nội dung thứ hai bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 5.

Nội dung thứ ba bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Ở đây chúng ta có một số điểm cần chú ý:

  1. Thứ nhất, kỹ thuật lặp for mới.

Cú pháp cho kỹ thuật lặp for mới như sau:

for (kiểu_dữ_liệu biến : danh_sách) {
  // Thực hiện công việc
}

Ý nghĩa của cú pháp trên: hệ thống tự động truy xuất lần lượt từng phần tử trong danh_sách và gán giá trị cho biến với kiểu_dữ_liệu phù hợp.

  1. Thứ hai, câu lệnh điều kiện và rẽ nhánh.

Câu lệnh điều kiện thứ nhất là if có cấu trúc cú pháp như sau:

if (điều_kiện_1) {
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_1 là đúng
} else if (điều_kiện_2) {
  // Thực thi công việc nếu điều_kiện_2 là đúng
} else {
  // Thực thi công việc nếu cả điều_kiện_1 và điều_kiện_2 đều sai
}

Chú ý rằng tùy trường hợp chúng ta mới cần đến rẽ nhánh else if hoặc else.

Câu lệnh điều khiển thứ hai là switch có cấu trúc cú pháp như sau:

switch(biểu_thức) {
  case giá_trị_1:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức trùng với giá_trị_1
    break;
  case giá_trị_2:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức trùng với giá_trị_2
    break;
  default:
    // thực thi công việc nếu giá trị của biểu_thức khác với các giá trị bên trên
}

Chúng ta có một số chú ý ở đây:

  • Từ khóa break thực hiện thoát khỏi một đoạn chương trình bên trong cặp {} hoặc một vòng lặp.
  • Từ khóa default được sử dụng tùy trường hợp cần thiết.
  1. Thứ ba, một số toán tử cơ bản.

Chúng ta có thể tham khảo một số toán tử cơ bản trong Java như sau:

  • Toán tử +. Thực hiện phép cộng: x + y.
  • Toán tử . Thực hiện phép trừ: x – y.
  • Toán tử *. Thực hiện phép nhân: x * y.
  • Toán tử /. Thực hiện phép chia: x / y.
  • Toán tử %. Thực hiện phép chia lấy số dư: x % y.
  • Toán tử ++. Thực hiện phép cộng thêm 1 vào số: x ++.
  • Toán tử --. Thực hiện phép trừ đi 1 vào số: x --.

Bước 6.

Nội dung thứ tư bên trong phương thức tinhTong() như sau:

Bước 7.

Chúng ta thực thi phương thức tinhTong() trong class Main.java như sau:

Xây dựng phương thức có trả về kết quả

Bước 1.

Đối với phương thức tinhTong() có trả về kết quả, chúng ta có một số chú ý như sau:

  • Chúng ta thay thế từ khóa void bằng kiểu dữ liệu của kết quả được trả về. Ở đây do chúng ta thực hiện tính tổng các số tự nhiên nên kiểu dữ liệu của kết quả được trả về là int.
  • Chúng ta có thể cung cấp tham số cho phương thức này. Ở đây chúng ta cung cấp tham số là mảng int[] tapHop để thực hiện việc tính tổng các số tự nhiên.
  • Do là có trả về kết quả nên ở câu lệnh cuối chúng ta sử dụng từ khóa return. Ở đây chúng ta thực hiện return tong.

Bước 2.

Trong phương thức main() của class Main.java, chúng ta thực hiện một số nội dung trước khi thực thi phương thức tinhTong().

Chúng ta chú ý rằng nên định nghĩa một biến để lưu giá trị được trả về của phương thức tinhTong().

Bước 3.

Chúng ta thực thi toàn bộ project để thử nghiệm những đoạn mã nguồn Java được xây dựng bên trên:

Thực hiện Debug để kiểm tra các dòng lệnh và bắt lỗi trong Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta nhấn đôi chuột trái vào cột bên trái của dòng lệnh muốn bắt đầu thực hiện debug.

Một chấm nhỏ màu xanh sẽ xuất hiện ngay vị trí dòng lệnh này:

Bước 2.

Chúng ta chú ý đến nút hình con bọ trên thanh Toolbars và nút mũi tên ngay bên phải.

Bước 3.

Chúng ta lựa chọn thực hiện chức năng debug project khi nhấn vào nút mũi tên.

Bước 4.

Màn hình thông báo về việc lựa chọn chuyển sang giao diện debug hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Switch để chuyển sang giao diện debug.

Bước 5.

Giao diện debug Java của Eclipse IDE hiện ra.

Chúng ta nhận thấy dòng lệnh đầu tiên có đánh dấu chấm nhỏ màu xanh đã được tô đậm màu xanh lá cây.

Các chức năng của project cũng được thực thi và dừng lại tại dòng lệnh này.

Chúng ta có thể nhận thấy các kết quả thực thi trước dòng lệnh này trong phần màn hình Console ở góc bên dưới.

Trong phần màn hình ở góc bên phải, giá trị của các biến được định nghĩa bên trong phương thức đang được debug sẽ được hiển thị. Chú ý rằng chỉ những biến được định nghĩa trước dòng lệnh đang được debug mới được hiển thị.

Bước 6.

Chúng ta có thể nhấn menu Run trên thanh Toolbars để tham khảo các chức năng cơ bản cho tác vụ debug:

  • Chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2. Chấm dứt tác vụ debug tại thời điểm hiện tại.
  • Chức năng Step Into với phím F5. Thực hiện lần lượt chuyển đến phương thức gặp phải tại dòng lệnh đang được debug.
  • Chức năng Step Over với phím F6. Thực thi dòng lệnh hiện tại và chuyển tiếp đến dòng lệnh tiếp theo bên dưới.
  • Chức năng Run to Line với cặp phím Ctrl + R. Thực thi các dòng lệnh liên tiếp và chuyển đến dòng lệnh đang đặt con trỏ chuột.

Bước 7.

Chúng ta thực hiện chức năng Step Over với phím F6 tại một số dòng lệnh liên tiếp.

Chúng ta thử dừng lại tại dòng lệnh:

System.out.println(phanTu + “ ”);

Chúng ta chú ý phần màn hình Variables ở góc bên phải.

Giá trị của các biến được định nghĩa trước dòng lệnh hiện tại đã được hiển thị chi tiết.

Bước 8.

Chúng ta thử thực hiện chức năng Terminate với cặp phím Ctrl + F2.

Chúng ta nhận thấy tác vụ debug được dừng lại và chỉ còn phần màn hình Console ở góc bên dưới là hiển thị các thông tin cho đến dòng lệnh hiện tại.

Tổng kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình cơ bản trong Java đồng thời tìm hiểu một số chức năng cần thiết trong Eclipse IDE.

Hy vọng rằng chúng ta có thể áp dụng phù hợp những kỹ thuật và chức năng này cho những bài tiếp theo.

Chương trình PHP đầu tiên trên Eclipse IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình PHP đầu tiên trên Eclipse IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Hiển thị ra trên trình duyệt câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ PHP”.
  • Cấu hình Eclipse IDE để có thể hiển thị trên trình duyệt nội bộ hoặc bên ngoài.

Xây dựng chương trình PHP đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta khởi động Eclipse IDE và lựa chọn thư mục chứa các dự án.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn thư mục EclipseIDE.

/home/homes/Documents/GocHocTap/EclipseIDE

Chúng ta lựa chọn nút Launch để tiếp tục.

Chúng ta chú ý phải điều chỉnh cấu hình của Apache Web Server để chỉ đến thư mục này.

Hình 1. Khởi động Eclipse IDE và lựa chọn workspace.

Bước 2.

Màn hình chính của Eclipse IDE sẽ hiện ra bao gồm các phân vùng khác nhau.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New → Other để tạo dự án mới.

Hình 2. Lựa chọn chức năng tạo dự án mới trong Eclipse IDE.

Bước 3.

Màn hình New hiện ra.

Chúng ta lựa chọn PHP Project để tạo dự án Java mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 3. Lựa chọn tạo dự án PHP mới.

Bước 4.

Cửa sổ New PHP Project hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin như sau:

Project name: PHPHelloWorld

Tên của dự án chính là tên của website mà chúng ta muốn xây dựng.

Các lựa chọn khác để mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo dự án mới.

Hình 4. Nhập thông tin dự án PHP mới.

Bước 5.

Màn hình thông báo hiện ra, hỏi chúng ta có muốn chuyển sang giao diện của PHP hay không.

Chúng ta lựa chọn nút Open Perspective để thực hiện việc chuyển sang giao diện mới.

Hình 5. Lựa chọn chuyển sang giao diện lập trình PHP trong Eclipse IDE.

Bước 6.

Màn hình giao diện của PHP hiện ra.

Chúng ta có thể nhìn thấy phân vùng bên góc trái màn hình có thể hiện cấu trúc thư mục của dự án PHPHelloWorld.

Hình 6. Giao diện lập trình PHP với các phân vùng khác nhau.

Bước 7.

Chúng ta nhấn chuột phải vào tên dự án PHPHelloWorld.

Chúng ta lựa chọn New → PHP File để tạo tập tin PHP mới.

Hình 7. Lựa chọn chức năng tạo tập tin PHP mới.

Bước 8.

Màn hình New PHP File hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tập tin PHP mới như sau:

File name: index.php

Chú ý rằng đây là tập tin mặc định được chạy đầu tiên khi website được mở ra.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 8. Màn hình nhập tên tập tin PHP mới.

Bước 9.

Màn hình lựa chọn mẫu tập tin PHP hiện ra.

Chúng ta lựa chọn tương tự như sau:

Name: New simple PHP file

Description: Simple php file

Chúng ta lựa chọn nút Finish để tạo tập tin PHP mới.

Hình 9. Màn hình lựa chọn mẫu tập tin PHP.

Bước 10.

Màn hình chính của Eclipse IDE hiện ra sau khi chúng ta tạo tập tin index.php.

Chúng ta nhận thấy tập tin index.php đã được mở tự động.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình với các chuỗi lệnh như trong hình.

Những điểm cần chú ý theo quy định trong PHP:

  • Các dòng mã nguồn trên được viết bên trong cặp thẻ đóng mở <?php?> .
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình trình duyệt là echo.
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 03 lần phương thức echo.
  • Thẻ <br> là một thẻ trong HTML để biểu thị xuống hàng.

Những điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ PHP.

Hình 10. Mã nguồn PHP hiển thị thông tin ra trình duyệt.

Bước 11.

Chúng ta thực hiện start Apache Web Server.

Chúng ta mở trình duyệt, ví dụ ở đây là Firefox.

Chúng ta nhập địa chỉ website như sau:

localhost/PHPHelloWorld

Trình duyệt sẽ hiển thị nội dung 02 câu mà chúng ta đã viết chương trình.

Hình 11. Trình duyệt Firefox hiển thị thông tin từ mã nguồn PHP.

Bước 12.

Trong trường hợp chúng ta muốn thực thi website bằng trình duyệt nội bộ.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn Run as → 3 PHP Web Application.

Hình 12. Lựa chọn thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 13.

Màn hình lựa chọn tập tin PHP để thực thi hiện ra.

Chúng ta lựa chọn tập tin index.php.

Chúng ta lựa chọn nút OK để thực thi website.

Hình 13. Lựa chọn tập tin PHP để thực thi đầu tiên.

Bước 14.

Màn hình trình duyệt nội bộ hiện ra và thực thi website giống như trên Firefox.

Hình 14. Trình duyệt nội bộ hiển thị thông tin từ mã nguồn PHP.

Bước 15.

Chúng ta thực hiện cấu hình lại chức năng thực thi trên trình duyệt nội bộ cho những lần tiếp theo.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn Run Configurations.…

Hình 15. Lựa chọn chức năng cấu hình lại việc thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 16.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Name: PHPHelloWorld

File: /PHPHelloWorld/index.php

URL: Auto Generate

Chúng ta lựa chọn nút Run để áp dụng và thực thi website.

Hình 16. Điều chỉnh thông tin cấu hình việc thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Bước 17.

Chúng ta thực thi lại website.

Chúng ta lựa chọn mũi tên hướng xuống ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh Toolbars.

Chúng ta lựa chọn chức năng 1 PHPHelloWorld.

Màn hình trình duyệt nội bộ hiện ra và thực thi website giống như trên Firefox.

Hình 17. Lựa chọn chức năng thực thi website trên trình duyệt nội bộ.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Thiết lập một dự án PHP bằng Eclipse IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn PHP cơ bản để hiển thị thông tin ra trình duyệt nội bộ cũng như bên ngoài.
  • Cấu hình Eclipse IDE để thực thi website.

Chương trình Java đầu tiên trên Eclipse IDE

Giới thiệu

Trong bài này, chúng ta cùng nhau xây dựng chương trình Java đầu tiên trên Eclipse IDE.

Tương tự như các chương trình lập trình đầu tiên với các ngôn ngữ khác, nội dung chính của chương trình này:

  • Xuất ra trên màn hình câu tiếng Việt “Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Java”.
  • Giao diện hiển thị ở đây là dòng lệnh Console.

Xây dựng chương trình Java đầu tiên

Bước 1.

Chúng ta khởi động Eclipse IDE và lựa chọn thư mục chứa các dự án.

Ví dụ ở đây chúng ta lựa chọn thư mục workspace:

Chúng ta lựa chọn nút Launch để tiếp tục.

Hình 1. Khởi động Eclipse IDE và lựa chọn workspace.

Bước 2.

Màn hình chính của Eclipse IDE hiện ra.

Hình 2. Màn hình chào mừng của Eclipse IDE.

Bước 3.

Chúng ta thu nhỏ cửa sổ chào mừng.

Màn hình chính của Eclipse IDE sẽ hiện ra bao gồm các phân vùng khác nhau như sau:

Hình 3. Màn hình chính của Eclipse IDE bao gồm các phân vùng.

Bước 4.

Chúng ta lựa chọn chức năng File → New → Other để tạo dự án mới.

Hình 4. Lựa chọn chức năng tạo dự án Java mới.

Bước 5.

Màn hình New hiện ra.

Chúng ta lựa chọn Java Project để tạo dự án Java mới.

Chúng ta lựa chọn nút Next để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình New để tạo dự án mới.

Bước 6.

Màn hình New Java Project hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin như sau:

Project name: JavaHelloWorld

Chú ý rằng tên của dự án phải theo quy ước:

  • Chữ cái đầu tiên viết hoa.
  • Các từ phải viết liền kề nhau, không được xuất hiện khoảng trắng hay ký tự đặc biệt.

Các lựa chọn khác để mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo dự án Java mới.

Hình 6. Thiết lập thông tin dự án Java mới.

Bước 7.

Cửa sổ thông báo hiện ra, hỏi chúng ta có muốn chuyển sang giao diện của Java Console / Desktop hay không.

Chúng ta lựa chọn nút Open Perspective để thực hiện việc chuyển sang giao diện mới.

Hinhf 7. Lựa chọn chuyển sang giao diện Java Console / Desktop.

Bước 8.

Màn hình giao diện của Java Console / Desktop hiện ra.

Chúng ta có thể nhìn thấy phân vùng bên góc trái màn hình có thể hiện cấu trúc thư mục của dự án JavaHelloWorld.

Hình 8. Màn hình giao diện Java Console / Desktop trong Eclipse IDE.

Bước 9.

Chúng ta nhấn chuột phải vào thư mục src.

Chúng ta lựa chọn New → Package để tạo gói java mới.

Theo quy định của ngôn ngữ Java, mọi tập tin Java phải thuộc một gói nào đó.

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 9. Lựa chọn chức năng tạo gói mới.

Bước 10.

Màn hình New Java Package hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin như sau:

Name: main

Chú ý rằng theo quy ước thì chữ cái đầu tiên trong tên của gói phải được viết thường.

Thông tin về Source folder thì giữ nguyên mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo gói mới.

Hinh 10. Màn hình New Package để tạo gói mới.

Bước 11.

Màn hình chính của Eclipse IDE sau khi tạo gói main:

Hình 11. Màn hình chính Eclipse IDE sau khi tạo gói main.

Bước 12.

Chúng ta nhấn chuột phải vào gói main.

Chúng ta lựa chọn New → Class để tạo tập tin Java mới.

Theo quy định của ngôn ngữ Java, mọi tập tin Java là một lớp đối tượng.

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 12. Lựa chọn chức năng tạo lớp đối tượng mới.

Bước 13.

Màn hình New Java Class hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin như sau:

Name: Main

Chú ý rằng theo quy ước thì chữ cái đầu tiên trong tên của lớp đối tượng phải được viết hoa.

Chúng ta lựa chọn thêm thông tin:

public static void main(String[] args)

Đây là phương thức chính để thực thi toàn bộ chương trình.

Các thông tin khác giữ nguyên như mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện tạo lớp đối tượng Main.

Hình 13. Nhập thông tin tạo lớp đối tượng Main.

Bước 14.

Màn hình chính của Eclipse IDE sau khi tạo lớp đối tượng Main.

Chúng ta thấy các đoạn mã nguồn Java đã được tạo tự động theo như các thông tin đã được nhập trước đó:

Hình 14. Màn hình chính Eclipse IDE sau khi tạo lớp đối tượng Main.

Bước 15.

Chúng ta thực hiện đoạn mã nguồn để hiển thị ra các câu trên màn hình với 02 chuỗi lệnh sau:

System.out.println(“Xin chào thế giới lập trình và ngôn ngữ Java”);

System.out.println(“Chúng ta làm bạn nhé”);

Những điểm cần chú ý theo quy định trong Java:

  • Hai dòng mã nguồn trên được viết bên trong một phương thức nào đó. Cụ thể ở đây là phương thức main().
  • Phương thức để hiển thị một thông tin ra màn hình ConsoleSystem.out.println().
  • Do hiển thị 02 câu nên ở đây chúng ta áp dụng một phương pháp là viết 02 lần phương thức System.out.println().

Điều này sẽ được trao đổi kỹ hơn trong các bài sau về ngôn ngữ Java.

Hình 15. Mã nguồn Java hiển thị thông tin ra màn hình.

Bước 16.

Chúng ta thực hiện cấu hình việc biên dịch và chạy chương trình.

Chúng ta lựa chọn chức năng Run → Run Configurations… để cấu hình biên dịch.

Hình 16. Lựa chọn chức năng cấu hình biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 17.

Màn hình Run Configurations hiện ra.

Chúng ta lựa chọn mục Java Application trong phân vùng bên trái.

Hình 17. Màn hình cấu hình biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 18.

Chúng ta nhấn đôi chuột vào mục Java Application để tạo một cấu hình biên dịch mới.

Giao diện cấu hình biên dịch mới hiện ra.

Chúng ta nhập thông tin tương tự như sau:

Name: JavaHelloWorld

Những thông tin khác giữ nguyên mặc định.

Chúng ta lựa chọn nút Run để thực hiện biên dịch và chạy chương trình.

Hình 18. Nhập thông tin cấu hình biên dịch mới.

Bước 19.

Chương trình của chúng ta đã được biên dịch và chạy tốt.

Màn hình Console hiển thị 02 câu mà chúng ta muốn hiển thị.

Chúng ta có thể thấy màn hình Console ở phân vùng bên dưới.

Hình 19. Thực hiện biên dịch và chạy chương trình Java.

Bước 20

Những lần tiếp theo nếu chúng ta muốn thực hiện biên dịch và chạy chương trình.

Chúng ta lựa chọn dấu mũi tên màu đen chỉ xuống ở ngay bên cạnh nút mũi tên màu xanh trên thanh công cụ.

Chúng ta lựa chọn chức năng 1 JavaHelloWorld trong menu sổ xuống.

Hình 20. Thực hiện biên dịch và chạy chương trình Java.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện những công việc chính sau:

  • Thiết lập một dự án Java Console / Desktop bằng Eclipse IDE.
  • Tìm hiểu một số đoạn mã nguồn Java cơ bản để hiển thị thông tin ra màn hình Console.
  • Cấu hình Eclipse IDE để biên dịch và chạy chương trình Java Console / Desktop.

Thiết lập Plugin PyDev trong Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Python

Giới thiệu

PyDev (https://www.pydev.org/) là một trình cắm thêm của bên thứ ba cho Eclipse.

PyDev là một Môi trường phát triển tích hợp được sử dụng để lập trình trong Python hỗ trợ tái cấu trúc mã, gỡ lỗi đồ họa, phân tích mã trong số các tính năng khác.

PyDev là một IDE Python cho Eclipse, có thể được sử dụng trong phát triển Python, Jython và IronPython.

Những chức năng chính của PyDev:

  • Django integration
  • Code completion
  • Code completion with auto import
  • Type hinting
  • Code analysis
  • Go to definition
  • Refactoring
  • Debugger
  • Remote debugger
  • Find Referrers in Debugger
  • Tokens browser
  • Interactive console
  • Unittest integration
  • Code coverage
  • PyLint integration
  • Find References (Ctrl+Shift+G)

Thiết lập Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Help → Install New Software.

Hình 1. Lựa chọn chức năng Install New Software.

Bước 2.

Màn hình cài đặt plugin mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực hiện thêm plugin mới.

Hình 2. Màn hình cài đặt plugin mới.

Bước 3.

Màn hình thêm plugin mới hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin:

Name: PyDev

Location: http://www.pydev.org/updates

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực thi việc thêm plugin PyDev.

Hình 3. Nhập thông tin plugin PyDev.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn các chức năng sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

PyDev

PyDev Mylyn Integration (optional)

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 4. Lựa chọn chức năng để cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 5. Màn hình tổng hợp các chức năng được cài đặt.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn I accept the terms of the license agreement.

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện cài đặt.

Hình 6. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền.

Bước 7.

Trong quá trình cài đặt PyDev.

Hệ thống cảnh báo chúng ta cài đặt một số chức năng chưa được xác nhận.

Chúng ta lựa chọn nút Install Anyway để tiếp tục.

Hình 7. Màn hình yêu cầu xác nhận cài đặt.

Bước 8.

Sau khi việc cài đặt PyDev được hoàn tất.

Eclipse yêu cầu được khởi động lại để áp dụng.

Chúng ta lựa chọn nút Restart Now để khởi động lại Eclipse.

Hình 8. Màn hình yêu cầu khởi động lại Eclipse để áp dụng.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Python.

Thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Java

Giới thiệu

Eclipse là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) được sử dụng trong lập trình máy tính và là IDE Java được sử dụng rộng rãi nhất.

Eclipse được phát triển chủ yếu bằng Java và được sử dụng để phát triển các ứng dụng Java Desktop và Web.

Eclipse cũng có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng với các ngôn ngữ lập trình khác như PHP, Python, …

Thiết lập Eclipse IDE

Bước 1.

Chúng ta vào địa chỉ trang web của Eclipse để download phiên bản Eclipse IDE for Enterprise Java Developers:

https://www.eclipse.org/downloads/packages/

Đây là phiên bản Eclipse đã được tích hợp sẵn các chức năng để phát triển Desktop và Web Applications bằng Java.

Chúng ta lựa chọn download phiên bản dành cho Linux x64.

Hình 1. Download Eclipse IDE for Enterprise Java Developers.

Bước 2.

Sau khi download tập tin eclipse-jee-2019-03-R-linux-gtk-x86_64.tar.gz, chúng ta nhấp đôi chuột để mở tập tin này.

Đây là một dạng tập tin nén và được mở bởi ứng dụng mặc định.

Hình 2. Mở tập tin eclipse được download.

Bước 3.

Sau khi giải nén, chúng ta nhận được kiến trúc của thư mục eclipse như sau:

Hình 3. Kiến trúc thư mục eclipse.

Bước 4.

Chúng ta thực thi tập tin eclipse bằng cách nhấp đôi chuột để chạy.

Màn hình yêu cầu lựa chọn thư mục lưu trữ projects mặc định hiện ra.

Đây là thư mục sẽ được lưu trữ các projects được tạo ra khi chúng ta sử dụng Eclipse để phát triển phần mềm.

Chúng ta lựa chọn thư mục lưu trữ projects.

Chúng ta nhấn nút Launch để bắt đầu sử dụng Eclipse.

Hình 4. Lựa chọn thư mục lưu trữ projects.

Bước 5.

Màn hình chào mừng của Eclipse hiện ra.

Chúng ta có thể để nguyên hoặc tắt trang chào mừng mỗi lần khởi động lại Eclipse.

Hình 5. Giao diện chính của Eclipse.

Cài đặt Plugin WindowBuilder Pro để thiết kế giao diện Desktop Applications

WindowBuilder được xây dựng như là một plugin của Eclipse, bao gồm SWT DesignerSwing Designer và giúp dễ dàng tạo các ứng dụng GUI Java mà không mất nhiều thời gian để viết mã.

Sử dụng trình thiết kế trực quan và công cụ bố cục What You See Is What You Get (có nghĩa là kéo thả các thành phần) để tạo các biểu mẫu đơn giản cho các cửa sổ phức tạp; mã Java sẽ được tạo ra tự động.

Dễ dàng thêm các điều khiển bằng cách kéo và thả, thêm các trình xử lý sự kiện vào các điều khiển, thay đổi các thuộc tính khác nhau của các điều khiển bằng trình chỉnh sửa thuộc tính, quốc tế hóa ứng dụng và nhiều hơn nữa.

Bước 1.

Chúng ta lựa chọn Help → Install New Software.

Hình 6. Lựa chọn chức năng Install New Software.

Bước 2.

Màn hình cài đặt plugin mới hiện ra.

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực hiện thêm plugin mới.

Hình 7. Màn hình cài đặt plugin mới.

Bước 3.

Màn hình thêm plugin mới hiện ra.

Chúng ta nhập các thông tin:

Name: WindowBuilder Pro.

Location: http://download.eclipse.org/windowbuilder/latest/

Chúng ta lựa chọn nút Add để thực thi việc thêm plugin WindowBuilder.

Hình 8. Màn hình nhập thông tin plugin mới.

Bước 4.

Màn hình lựa chọn các chức năng sẽ được cài đặt hiện ra.

Chúng ta lựa chọn các chức năng:

WindowBuilder

WindowBuilder XWT Support

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 9. Màn hình lựa chọn chức năng sẽ cài đặt.

Bước 5.

Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ được cài đặt.

Chúng ta lựa chọn nút Next > để tiếp tục.

Hình 10. Màn hình tổng hợp các chức năng sẽ cài đặt.

Bước 6.

Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền hiện ra.

Chúng ta lựa chọn

I accept the terms of the license agreement

Chúng ta lựa chọn nút Finish để thực hiện cài đặt.

Hình 11. Màn hình yêu cầu chấp nhận bản quyền.

Bước 7.

Sau khi việc cài đặt WindowBuilder được hoàn tất, Eclipse yêu cầu được khởi động lại để áp dụng.

Chúng ta lựa chọn nút Restart Now để khởi động lại Eclipse.

Hình 12. Eclipse yêu cầu khởi động lại để áp dụng WindowBuilder.

Tổng kết

Trong bài này chúng ta đã cùng nhau thực hiện thiết lập Eclipse IDE để phát triển Desktop và Web Applications bằng ngôn ngữ Java.